Xem Nhiều 2/2023 #️ Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Có Quan Trọng Không? # Top 6 Trend | Ieecvn.com

Xem Nhiều 2/2023 # Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Có Quan Trọng Không? # Top 6 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Có Quan Trọng Không? mới nhất trên website Ieecvn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Theo định nghĩa của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), đái tháo đường thai kỳ (hay tiểu đường thai kỳ) “là tình trạng rối loạn dung nạp glucose ở bất kỳ mức độ nào, khởi phát hoặc được phát hiện lần đầu tiên trong lúc mang thai”. Tình trạng này thường không có triệu chứng nên khó phát hiện và sẽ biến mất sau 6 tuần kể từ khi sinh…Đái tháo đường thai kỳ không chỉ ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người mẹ, tiểu đường thai kỳ còn gây nguy hại đến sự phát triển của thai nhi. Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là biện pháp hữu hiệu nhất giúp kiểm soát tình trạng này.

Tiểu đường thai kỳ có ảnh hưởng như thế nào đến mẹ và bé?

Ở thai phụ, tiểu đường thai kỳ có thể khiến người mẹ bị tăng cân quá mức gây béo phì, khó lấy lại vóc dáng sau sinh (tăng khoảng hơn 2 ký mỗi tháng). Ngoài ra thai phụ còn có nguy cơ:

– Bị đa ối khiến làm tử cung to nhanh có thể gây rối loạn tuần hoàn và hô hấp cho mẹ;– Tăng nguy cơ sảy thai, sinh non;– Tăng nguy cơ cao huyết áp, tiền sản giật, sản giật gấp 4 lần;– Dễ xảy ra nhiễm trùng và thường nặng nề hơn, nhất là viêm thận, bể thận;– Cuộc chuyển dạ kéo dài, sinh khó, tăng nguy cơ sang chấn và băng huyết sau sinh;– Tỉ lệ mổ lấy thai cao hơn và những nguy cơ do phẫu thuật cũng tăng;– Rối loạn lượng đường trong máu nặng có thể đưa đến hôn mê…

Riêng với thai nhi của những người mẹ bị tiểu đường thai kỳ cũng dễ gặp phải những biến chứng nguy hiểm:

– Tăng tỉ lệ dị tật thai nếu mẹ bị tiểu đường từ trước khi có thai mà không được điều trị đúng cách.– Thai nhi dễ bị rối loạn tăng trưởng (hoặc quá to, hoặc quá nhỏ). Trong trường hợp thai to sẽ khiến mẹ sinh khó, có thể gặp sang chấn lúc sinh như trật khớp vai, gãy xương đòn, liệt đám rối thần kinh cánh tay… Mẹ cũng dễ phải lựa chọn phương pháp sinh mổ vì con quá to.– Tỉ lệ tử vong chu sinh tăng gấp 2 – 5 lần. Thai nhi có thể bị chết lưu đột ngột do đường huyết tăng quá cao.

Đối với trẻ sơ sinh, được sinh ra bởi người mẹ bị tiểu đường thai kỳ có thể sẽ có những biến chứng sau:

– Trẻ sơ sinh dễ bị suy hô hấp do phổi chậm trưởng thành khi có tình trạng tăng đề kháng với Insulin;– Trẻ sơ sinh dễ bị hạ đường huyết, hạ can xi, vàng da nặng và có thể hôn mê;– Khi lớn lên trẻ dễ bị béo phì, tiểu đường, cao huyết áp…

Theo thống kê thực tế, có khá nhiều người hoàn toàn khỏe mạnh với chỉ số đường huyết an toàn nhưng khi mang thai lại mắc tiểu đường thai kì. Vậy nguyên nhân dẫn đến tiểu đường thai kỳ là gì?

Nguyên nhân gây tiểu đường thai kỳ?

Insulin là một hormone do tuyến tụy sản sinh và nằm ở phía sau dạ dày, giúp cơ thể chuyển hóa đường thành năng lượng, đồng thời kiểm soát lượng đường trong máu. Tuy nhiên, trong trường hợp mang thai, các hormone của nhau thai làm rối loạn việc sản sinh này. Tuyến tụy cần phải sản xuất nhiều insulin hơn, có khi gấp 2 lần. Nhu cầu tăng cao nhưng tuyến tụy không đảm bảo sản xuất đủ lượng insulin cần thì glucose máu sẽ tăng cao. Đó là nguyên nhân của tiểu đường thai kỳ.

Tình trạng này có mối quan hệ mật thiết với các thai phụ thừa cân béo phì, hoặc những người có tiền sử gia đình có người bị bệnh tiểu đường…

Để kiểm soát được tình trạng tiểu đường thai kỳ, xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là biện pháp hữu hiệu nhất. Vậy thời điểm thích hợp để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là khi nào?

Thời điểm thích hợp để xét nghiệm tiểu đường thai kỳ.

Theo các Bác sĩ Sản khoa: Tất cả phụ nữ mang thai nên sớm làm xét nghiệm định lượng Glucose và nghiệm pháp đường huyết (Glucose tolerance test – GTT) vào tuần thứ 24-28 để tầm soát tiểu đường thai kỳ. Tuy nhiên trong các trường hợp người mẹ có tiền sử tiền tiểu đường, thừa cân béo phì, có chế độ ăn mất cân bằng dinh dưỡng hoặc có các biểu hiện: thường xuyên khát nước, miệng thấy vị ngọt, mệt mỏi quá mức… thì cần được xét nghiệm sớm hơn để xác định mức đường huyết.

– Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ sẽ được làm vào buổi sáng, với điều kiện thai nhịn ăn uống (trừ nước lọc) từ 8h tối hôm trước ngày lấy máu. 

– Lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, sau đó cho bệnh nhân uống 75g glucose trong 5 phút.

– Định lượng glucose huyết tại thời điểm 1 và 2 giờ sau khi uống nước đường: Nếu ít nhất một trong mẫu máu cho kết quả vượt quá mức chuẩn tại từng thời điểm thì thại phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ khi đó sẽ được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị bệnh.

Xét nghiệm tiểu đường thai kỳ là cần thiết và đặc biệt cần thiết với những thai phụ:

Các Bác sĩ sản khoa cũng lưu ý các thai phụ trong suốt thai kỳ không nên ăn quá nhiều “ăn cho hai người”, nên ăn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa, rau quả tươi…, hạn chế ăn nhiều đường, tinh bột, chất béo, và đặc biệt là thai phụ không nên uống quá nhiều nước mía sẽ dẫn đến nguy cơ tăng chỉ số đường huyết trong thai kỳ.

Hotline: 0972 88 1125

Tổng đài CSKH: 0243 853 5522 / 0247 309 6888

Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Khi Nào, Có Nguy Hiểm Không, Có Sinh Thường Được Không?

Tiểu đường thai kỳ là căn bệnh tiểu đường bùng phát trong quá trình mang thai, thông thường sẽ xuất hiện ở khoảng tuần thứ 24 gây ảnh hưởng nguy hiểm đến khả năng sử dụng đường của các tế bào. Đồng thời cũng là nguyên nhân khiến lượng đường trong máu tăng cao, đe dọa đến sức khỏe của người mẹ lẫn thai nhi trong bụng.

I. Nguyên nhân gây bệnh tiểu đường thai kỳ và giải pháp phòng tránh cho thai phụ

Bệnh tiểu đường có nhiều loại khác nhau được phân chia theo những yếu tố khác nhau, trong đó tiểu đường thai kỳ là một trường hợp đặc biệt chỉ xảy ra đối với những phụ nữ mang thai.

Hầu hết họ đều được các bác sĩ cảnh báo khi bắt đầu bước vào thời kỳ mang thai để tránh được những nguy cơ biến chứng vô cùng nguy hiểm cho cả bà mẹ và đứa bé.

1. Tiểu đường thai kỳ là gì?

Đa phần các trường hợp sau khi sinh thì lượng đường máu sẽ trở lại bình thường nhưng những thai phụ đã mắc tiểu đường thai kỳ có tỷ lệ bị tiểu đường tuýp 2 rất cao sau đó.

Do đó các bác sĩ thường khuyên thai phụ nên tiếp tục theo dõi cẩn thận với bác sĩ để kiểm soát lượng đường trong máu cho đến khi điều trị có kết quả tốt hơn.

Trường hợp những phụ nữ đang mắc phải bệnh tiểu đường tuýp 1 hoặc tuýp 2 muốn có con cần phải tham khảo ý kiến bác sĩ để được tư vấn chính xác nhất trước khi mang thai. Bởi nếu không điều trị và kiểm soát tốt thì tình trạng có thể gây nguy hiểm đến cho thai nhi trong bụng mẹ và sau khi sinh.

2. Những triệu chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ

Cũng tương tự như các loại bệnh tiểu đường còn lại, các dấu hiệu của tiểu đường thai kỳ dường như không rõ ràng và không biểu hiện quá nhiều.

Thông thường thai phụ phát hiện ra mình đang mắc căn bệnh này sau khi được bác sĩ kiểm tra mức đường trong máu trong quá trình khám sức khỏe định kỳ trong thời gian mang thai. Tuy nhiên vẫn có một số thai phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ gặp phải những triệu chứng như:

Thường thấy khát nước

Tần suất đi tiểu nhiều hơn bình thường

Luôn cảm thấy khô miệng

Cảm giác uể oải mệt mỏi

Bởi vì không rõ ràng nên một số triệu chứng trên có thể xuất hiện trong thai kỳ nhưng không phải là triệu chứng bệnh điển hình.

Thế nên ngay khi nhận thấy những dấu hiệu bất thường xảy ra trên cơ thể và sức khỏe của mình thì thai phụ nên nhanh chóng đến gặp bác sĩ để được thăm khám, chẩn đoán và đưa ra phương hướng điều trị kịp thời, tránh để bệnh tiến triển quá nặng khi được phát hiện ra.

3. Đối tượng nào có nguy cơ mắc tiểu đường thai kỳ cao?

Tất nhiên rất dễ nhận biết đối tượng của căn bệnh tiểu đường thai kỳ, chính là những người phụ nữ đang trong giai đoạn mang thai.

Tuy nhiên không phải người phụ nữ mang thai nào cũng mắc phải căn bệnh này, theo các bác sĩ thì tiểu đường thai kỳ gây ra tác động đến 1/10 mẹ bầu và những người béo phì sẽ có nguy cơ cao hơn.

Ngoài ra cũng có rất nhiều yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh tiểu đường ở phụ nữ mang thai, bao gồm:

Phụ nữ trên 25 tuổi

Những người có người thân mắc bệnh tiểu đường

Người bị thừa cân với chỉ số BMI từ 30 trở lên

Người mắc phải hội chứng buồng trứng đa năng

Người mắc một số tình trạng bệnh lý, điển hình như không dung nạp được glucose

Người đang dùng những loại thuốc như lucocorticoi (điều trị bệnh hen xuyễn), thuốc chẹn beta (kiểm soát cao huyết áp hoặc tăng nhịp tim) hoặc các loại thuốc chống loạn thần kinh (các bệnh về tâm thần)

Người từng mắc tiểu đường thai kỳ

Người từng sinh em bé với cân nặng lớn

4. Nguyên nhân gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ là gì?

Ngoài ra còn giúp kiêm soát lượng đường trong máu. Nhưng trong trường hợp cơ thể không có khả năng sản xuất đủ lượng insulin trong thời kỳ mang thai sẽ gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ.

Các bác sĩ cho biết tất cả phụ nữ mang thai đều có những chất kháng insulin trong thời kỳ cuối của thai kỳ nhưng vẫn có một số người có chất này ngay cả trước khi mang thai, phần lớn là do béo phì.

Những người này khi mang thai thường có nhu cầu tăng cao và có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ lớn hơn những người khác.

5. Khi nào nên đi xét nhiệm tiểu đường thai kỳ?

“Tất cả phụ nữ mang thai nên sớm làm xét nghiệm định lượng Glucose và nghiệm pháp đường huyết (Glucose tolerance test – GTT) vào tuần thứ 26-28 để tầm soát tiểu đường thai kỳ”, ThS.BS Đinh Thị Hiền Lê cho biết.

Tuy nhiên trong các trường hợp người mẹ có tiền sử tiền tiểu đường, thừa cân béo phì, có chế độ ăn mất cân bằng dinh dưỡng hoặc có các biểu hiện: thường xuyên khát nước, miệng thấy vị ngọt, mệt mỏi quá mức… thì cần được xét nghiệm sớm hơn để xác định mức đường huyết.

Có hai loại xét nghiệm tiểu đường thai phụ nên thực hiện trong quá trình mang thai:

Xét nghiệm định lượng Glucose lúc đói: Với xét nghiệm này, thai phụ được chỉ định uống hết 50g Glucose trong 5 phút và lấy máu ở ngón tay sau 1 giờ để xét nghiệm sự chuyển hóa đường của cơ thể. Sau đó, thai phụ làm thêm xét nghiệm dung nạp Glucose để có kết quả chính xác nhất.

Nghiệm pháp đường huyết (xét nghiệm dung nạp Glucose) vào tuần thai 24-28: Xét nghiệm này thường được làm vào buổi sáng, khi thai phụ nhịn đói sau ăn từ 10 – 14 giờ. Lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, sau đó cho bệnh nhân uống 75g glucose trong 5 phút.

Định lượng glucose huyết tại thời điểm 1 và 2 giờ sau khi uống nước đường. Nếu mẫu máu cho kết quả dương tính, thại phụ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ và được bác sĩ đưa ra phác đồ điều trị bệnh.

Hai xét nghiệm quan trọng này đặc biệt cần thiết với những thai phụ:

Đã bị tiểu đường trong thai kỳ ở lần mang thai trước;

Tiền sử sinh con nặng ký ≥ 4000 gr;

Tiền sử thai lưu 3 tháng cuối không rõ lý do;

Tiền sử sinh con có dị tật bẩm sinh không tìm được nguyên nhân ;

Tiền sử gia đình có người mắc bệnh tiểu đường týp 2;

Rối loạn phóng noãn kiểu buồng trứng đa nang;

Sử dụng thuốc như corticosteroids, thuốc kháng virus, hoặc nhiễm HIV…

Bác sĩ Hiền Lê cũng lưu ý các thai phụ trong suốt thai kỳ không nên ăn quá nhiều “ăn cho hai người”, nên ăn thực phẩm giàu chất dinh dưỡng như thịt, cá, trứng, sữa, rau quả tươi…,

Thai phụ hạn chế ăn nhiều đường, tinh bột, chất béo, và đặc biệt là thai phụ không nên uống nhiều nước mía sẽ dẫn đến nguy cơ tăng chỉ số đường huyết trong thai kỳ.

6. Cách phòng tránh bệnh tiểu đường thai kỳ

Đối với những trường hợp người mẹ đã mắc bệnh tiểu đường trước khi mang thai thì cần được bác sĩ theo dõi sát sao để kiểm soát mức đường huyết ở trạng thái ổn định nhất.

6.1 Duy trì cân nặng ổn định

Tình trạng thừa cân béo phì là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây bệnh tiểu đường. Mặc dù bạn không thể loại bỏ nguy cơ hoàn toàn nếu không thừa cân nhưng nguy cơ mắc bệnh của bạn sẽ cao hơn so với những người có cân nặng bình thường.

Theo nghiên cứu cho thấy một người có chỉ số khối cơ thể BMI trên 30 sẽ dễ mắc bệnh tiểu đường trong thời gian mang thai, nguy cơ này cao gấp 3 lần những người có chỉ số BMI thấp hơn 25.

Nếu như thừa cân bạn cần phải tầm soát đái tháo đường tuýp 2 trước khi có thai hoặc giảm cân trước khi quyết định có em bé. Bởi vì việc giảm cân khi đang mang thai thường không được khuyến khích vì có thể gây ra những ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe của mẹ và bé.

Bên cạnh đó những phụ nữ béo phì khi mang thai được yêu cầu ít tăng cân hơn những người phụ nữ có thân hình cân đối.

6.2 Xây dựng chế độ ăn uống lành mạnh

Không chỉ riêng trong thai kỳ mà hầu như lúc nào bạn cũng cần có một chế độ ăn lành mạnh. Với các mẹ bầu thì điều này lại càng quan trọng và còn giúp giảm nguy cơ mắc bệnh đái tháo đường thai kỳ.

Chế độ ăn khoa học, có sự cân bằng giữa lượng tinh bột và các nhóm thức ăn còn lại sẽ kiểm soát đường huyết không tăng quá cao sau khi ăn.

Thực tế thì chỉ có những nguyên tắc quan trọng mà các bà bầu có thể ghi nhớ và áp dụng vào bữa ăn hằng ngày chứ không có thực đơn nào đặc biệt cho họ.

Hãy nhớ chia nhỏ bữa ăn, ưu tiên nguồn tinh bột giàu chất xơ, dùng các chất béo tốt cho sức khỏe, tăng cường rau xanh, sữa cũng như các sản phẩm từ sữa để có thể đảm bảo cung cấp đủ hàm lượng chất đạm cần thiết trong bữa ăn hằng ngày.

Để dễ dàng kiểm soát lượng thức ăn tiêu thụ mỗi ngày, các mẹ bầu hãy lập ra cho mình một kế hoạch ăn uống và tuân thủ nghiêm ngặt. Bạn cũng có thể nhờ các bác sĩ tư vấn để đảm bảo vẫn đủ dinh dưỡng nuôi thai nhi trong suốt thời gian dài.

Nhiều người nghĩ rằng những người mang thai thì không nên vận động có thể ảnh hưởng xấu đến thai nhi. Tuy nhiên các bác sĩ lại cho rằng ngược lại, vận động rất quan trọng trong suốt thai kỳ.

Hãy cố gắng dành ra 30 phút mỗi ngày để vận động nhẹ nhàng như đi bộ, bơi lội và tất nhiên hãy cân nhắc tùy theo tình hình sức khỏe của mẹ và bé sau đó tham khảo ý kiến từ bác sĩ để đưa ra một chế độ vận động phù hợp nhất với mỗi người.

Bạn cũng có thể chia nhỏ bớt thời gian tập thể dục từ 10 – 15 phút mỗi ngày hoặc thực hiện việc tập luyện qua các làm việc nhà, đi thang bộ, vận động nhiều cũng tương đương với thời gian tập thể dục.

Đặc biệt sau bữa ăn vận động sẽ giúp đường huyết không tăng cao, tăng cường sức bền của cơ thể, cải thiện sự đề kháng với insulin cũng như hoạt động của hệ tim mạch. Thêm vào đó các nội tiết tốt được tiết ra sau khi tập thể dục sẽ giúp bạn cảm thấy thư giãn, sảng khoái và hạn chế căng thẳng.

II. Tiểu đường thai kỳ có nguy hiểm không, có sinh thường được không?

Tác hại nguy hiểm của tiểu đường thai kỳ đối với thai phụ

Tất nhiên là tiểu đường thai kỳ khá nguy hiểm, tiểu đường gặp ở những người bình thường đã nguy hiểm và đối với bà bầu lại càng nguy hiểm hơn. Bởi nó không chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của người mẹ mà còn đe dọa đến sự ra đời khỏe mạnh của thai nhi trong bụng thai phụ.

Theo các bác sĩ, mắc tiểu đường thai kỳ sẽ làm gia tăng tỷ lệ sẩy thai, bị thai lưu, tăng huyết áp, sinh non, đa ối, nhiễm khuẩn niệu, viêm đài thận và nhiều trường hợp phải mổ lấy thai.

Về lâu dài hơn những người phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ có nguy cơ tiến triển thành tiểu đường tuýp 2 và khả năng cao gây ra những biến chứng nguy hiểm, đặc biệt là biến chứng về các bệnh tim mạch.

Hầu hết những người phụ nữ mang thai mắc bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ dễ bị xảy ra tai biến trong suốt thời gian mang thai, tỷ lệ này cao hơn những thai phụ bình thường.

Đó là những ảnh hưởng trên người mẹ, còn đối với thai nhi sẽ có những nguy cơ nguy hiểm hơn đe dọa đến sức khỏe của bé trong và sau khi sinh. Đầu tiên hiện tượng thai kỳ tăng trưởng quá mức là hậu quả của việc glucose được vận chuyển quá nhiều từ mẹ vào thai.

Phần lớn bệnh tiểu đường thai kỳ sẽ gây tác động lớn nhất đến sự phát triển của thai nhi trong giai đoạn 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ.

Trong 3 tháng đầu, thai nhi có thể không phát triển, nhiều trường hợp sẩy thai tự nhiên, gây dị tật bẩm sinh. Thường thì những thay đổi này sẽ xảy ra vào tuần thứ 6 – 7 của thai kỳ.

Trong giai đoạn 3 tháng giữa và nhất là 3 tháng cuối của thai kỳ thường gặp phải tình trạng tăng tiết insulin của thai nhi dẫn đến việc thai nhi tăng trưởng quá mức.

Cuối cùng là giai đoạn sau khi được sinh ra, trẻ sơ sinh có nguy cơ gặp phải các tình trạng hạ glucose huyết tương, mắc các bệnh lý chuyển hóa, bệnh lý đường hô hấp, tăng hồng cầu, vàng da sơ sinh, thậm chí có trường hợp trẻ tử vong ngay sau khi sinh.

Ngoài ra còn để lại những ảnh hưởng lâu dài trong suốt quá trình phát triển của trẻ như tăng nguy cơ bị béo phì, mắc bệnh tiểu đường tuýp 2 sau khi trưởng thành, dễ bị rối loạn tâm thần vận động.

Những đứa trẻ có mẹ mắc tiểu đường thai kỳ có tỷ lệ mắc đái tháo đường và tiền đái tháo đường cao gấp 8 lần những đứa trẻ khác trong độ tuổi từ 19 đến 27.

Bà bầu bị tiểu đường thai kỳ có sinh thường được không?

Nếu mẹ bầu biết điều chỉnh chế độ ăn uống, mẹ có thể kiểm soát được lượng đường trong cơ thể và thai kỳ vẫn có thể diễn ra bình thường mà không ảnh hưởng gì đến việc sinh nở.

Việc áp dụng phương pháp sinh mổ hoặc sinh qua ngả âm đạo còn phụ thuộc vào nhiều lý do sản khoa khó có thể dự đoán sớm được trong thai kỳ. Khi gần sinh hoặc chuyển dạ thì dự đoán có thể đúng hơn.

III. Phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ nên ăn gì?

Tương tự như các loại bệnh tiểu đường khác, chế độ ăn uống có tác động vô cùng quan trọng đến việc kiểm soát và hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường thai kỳ.

Theo đó các mẹ bầu cần tham khảo ý kiến của các bác sĩ chuyên khoa trong việc lựa chọn thực phẩm và xây dựng một chế độ ăn uống hợp lý vừa giúp trị bệnh vừa đảm bảo cung cấp dinh dưỡng cho sự phát triển tốt nhất của thai nhi. Những thực phẩm phụ nữ mnag thai nên bổ sung gồm có:

– Thịt nạc, cá, đậu hũ, các loại sữa không đường, không béo, yaourt.

– Các loại thực phẩm ít gây tăng đường máu như: gạo lứt, đậu đỗ, các loại trái cây ít ngọt, rau xanh, củ quả.

– Chia nhỏ bữa ăn trong ngày để hạn chế tình trạng tăng đường máu quá mức sau bữa ăn và cũng không nên để mức đường máu hạ xuống quá thấp trong những khoảng thời gian chưa đến bữa ăn.

– Tốt nhất hãy ăn với 3 bữa chính và 1 – 2 bữa phụ.

* Lưu ý về mức tăng cân nặng của phụ nữ mang thai:

– Với phụ nữ mang thai trong giai đoạn 6 tháng cuối nên tăng thêm 350kcal/ ngày so với người bình thường. – Với phụ nữ đang cho con bú sẽ cần phải tăng thêm 550kcal/ ngày so với người bình thường.

IV. Bệnh tiểu đường thai kỳ kiêng ăn gì?

Bên cạnh những loại thực phẩm nên ăn tất nhiên sẽ có những món mà thai phụ được khuyến cáo không nên ăn để giữ mức đường trong máu ổn định, không để tình trạng bệnh tiến triển nặng hơn gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ và bé.

Hãy liệt kê những món này vào ngay danh sách đen của bạn để hạn chế động đến chúng trong suốt thời gian mắc tiểu đường thai kỳ:

– Các loại thực phẩm dễ làm tăng đường huyết như kem, bánh kẹo, chè, các loại trái cây nhiều chất ngọt.

– Các loại thực phẩm chế biến sẵn, các sản phẩm đóng hộp, ủ chua chứa nhiều muối có thể khiến đường huyết tăng vọt như: thịt nguội, thịt xông khói, đồ hộp, mì gói, xúc xích, cải muối…

– Những loại thực phẩm chứa nhiều chất béo làm tăng mỡ máu trong cơ thể như: các loại thực ăn chiên, rán, xào, lòng đỏ trứng, nội tạng như tim gan thận…

– Hạn chế dùng các loại nước ngọc có gas, bia rượu, cà phê, chè đặc chứa chất kích thích, nước ép trái cây ngọt…

V. Người bị tiểu đường thai kỳ nên ăn hoa quả gì?

Bưởi đỏ giàu Vitamin C, beta-carotene cùng các chất chống oxy hóa mạnh giúp tăng cường hệ thống miễn dịch của cơ thể, cung cấp lượng vitamin cần thiết cho mẹ và bé. Ngoài ra còn giúp ổn định lượng đường huyết trong máu. Mỗi ngày mẹ bầu nên ăn nửa trái bưởi sẽ rất tốt.

Trong thành phần của quả việt quất cũng có rất nhiều chất chống oxy hóa mạnh mẽ và nó chỉ cung cấp cho cơ thể một lượng carbs thấp vừa đủ để hạn chế tăng đường huyết. Bên cạnh đó còn bổ sung nhiều chất xơ và các vitamin có lợi khác.

Với hàm lượng cao vitamin B và C, beta-carotene, kali và lycopene, dưa hấu là một trong những loại trái cây được bác sĩ khuyến cáo là rất tốt cho người mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.

Đào không chỉ thơm ngon mà còn chứa nhiều Vitamin A, C, kali, chất xơ đồng thời có chỉ số đường GI thấp giúp mẹ bầu ổn định lượng đường trong máu hiệu quả hơn.

Táo là một trong những loại trái cây chứa nhiều chất chống oxy hóa vô cùng tốt cho sức khỏe, giúp giảm lượng cholesterol, làm sạch hệ tiêu hóa, tăng cường hệ miễn dịch và đề kháng, giúp đốt cháy chất béo tốt hơn.

Trong mỗi trái kiwi đều chứa hàm lượng lớn các chất có lợi như Vitamin C, kali, chất xơ và đặc biệt hàm lượng carbs thấp sẽ giúp điều chỉnh hiệu quả mức đường huyết trong suốt thai kỳ.

7. Tiểu đường thai kỳ có nên ăn chuối không?

Chuối là một trong những loại trái cây vô cùng quen thuộc với mọi người bởi vì chúng khá ngon và lại còn bổ dưỡng nữa.

Sự đa dạng về các thành phần dinh dưỡng trong chuối như: Vitamin B6, C, A, Kali… giúp cải thiện tinh thần, làm tăng hệ thống miễn dịch, điều hòa huyết áp, ngăn ngừa đột quỵ, ngăn chặn béo phì, chống ung thư, giúp nhuận tràng…

Và vẫn còn rất nhiều công dụng khác tốt cho sức khỏe của người thường lẫn những phụ nữ đang mang thai.

Tuy nhiên chuối lại là loại trái cây chứa hàm lượng đường cao nhất, đặc biệt là khi chín thì tất cả lượng tinh bột đều chuyển hóa thành dạng đường đơn.

Lúc đó việc tuần hoàn máu sẽ giảm xuống khiến việc trao đổi chất kém dẫn đến tình trạng tiểu đường thai kỳ trầm trọng hơn. Chính vì thế thai phụ mắc tiểu đường thai kỳ không nên ăn quá nhiều chuối nhất là chuối chín.

– Bạn có thể ăn chuối vừa chín tới, không quá chín cũng không quá xanh.

– Nên ăn chuối cách xa những bữa ăn, trường hợp muốn ăn những món làm từ chuối thì nên giảm lượng tinh bột trong bữa ăn chính.

– Tuyệt đối không ăn chuối kèm với uống nước ngọt hay kẹo bánh do chúng đều chứa lượng đường quá cao.

8. Bị tiểu đường thai kỳ có nên ăn ngô?

Bắp ngô là một trong những loại thực phẩm chứa hàm lượng tinh bột rất cao với chỉ số đường GI lên đến 69, con số này khá cao so với mặt bằng chung của mức trung bình cho phép 56-69.

Thế nên bắp ngô thuộc danh sách những loại thực phẩm hạn chế ăn đối với những phụ nữ mắc tiểu đường thai kỳ.

Tuy nhiên ngô cũng chứa rất nhiều chất dinh dưỡng tốt cho cơ thể như: vitamin A và vitamin B-6, phốt pho, riboflavin, niacin, folate, magiê, sắt… cung cấp chất xơ dồi dào rất tốt cho cơ thể.

Thực tế các mẹ bầu mắc bệnh tiểu đường thai kỳ vẫn có thể sử dụng ngô tuy nhiên để đảm bảo sức khỏe thì nên sử dụng đúng cách, đúng liều lượng. Bạn có thể ăn ngô cùng với các loại thực phẩm chứa protein khác, không nên ăn một trái bắp hoặc nửa cốc hạt ngô trong bất kỳ bữa ăn nào.

Nếu như bạn là một tín đồ của ngô thì tốt nhất hãy tham khảo qua ý kiến của bác sĩ trước khi ăn để đảm bảo được sức khỏe của mẹ và bé.

Có thể nói việc mắc tiểu đường thai kỳ không chỉ gây ra những ảnh hưởng xấu đến sức khỏe người mẹ mà còn đe dọa đến sự phát triển khỏe mạnh của thai nhi và trẻ sơ sinh sau khi ra đời.

Chính vì thế các thai phụ nên theo dõi cơ thể thật cẩn thận và thường xuyên thăm khám với bác sĩ để phát hiện ra những bất thường và điều trị kịp thời, đảm bảo sức khỏe của mẹ và bé!

Những Xét Nghiệm Máu Quan Trọng Khi Mang Thai

Xét nghiệm máu khi mang thai không mang tính chất bắt buộc, nhưng nó lại cực kỳ quan trọng và cần thiết, nhất là vào 3 tháng đầu thai kỳ. Nhờ vào kết quả xét nghiệm, bác sĩ sẽ có cái nhìn tổng quan nhất về sức khỏe của mẹ bầu, sự phát triển của thai nhi, đồng thời theo dõi những nguy cơ bất thường có thể xảy ra. Cụ thể, tầm quan trọng của xét nghiệm máu khi mang thai là như sau:

1/ Phát hiện hội chứng Down

Vào tam cá nguyệt đầu tiên, ngoài một số thủ tục thăm khám thông thường khác, bà bầu sẽ được chỉ định xét nghiệm máu để kiểm tra bất thường ở bào thai. Thông qua kết quả này, mẹ có thể biết thai nhi trong bụng có đang mắc phải hội chứng Down hay không.

2/ Xác định nhóm máu

Phòng trường hợp cần truyền máu khi mang thai hoặc sinh nở, mẹ bầu nên kiểm tra nhóm máu để chuẩn bị. Thông thường, nhóm máu O là phổ biến nhất, sau đó mới đến nhóm máu A, B và AB.

Nếu bạn thuộc nhóm máu Rh, bác sĩ cần kiểm tra độ âm hay dương tính với Rh. Nếu mẹ là âm tính Rh-, trong khi bố dương tính Rh+, bé con sinh ra có thể mang nhóm máu Rh+. Lúc này, trong thai kỳ, cơ thể mẹ sẽ sản xuất những kháng thể, phá hủy hồng cầu ở cơ thể bé. Do đó, với trường hợp này, bà bầu có nhóm máu RH- sẽ được chích Globulin miễn dịch Rh, ngăn chặn các kháng thể chống Rh gây nguy hiểm trong quá trình mang thai hay lần mang thai tiếp theo.

3/ Kiểm tra hàm lượng sắt

Xét nghiệm máu khi mang thai cho biết hàm lượng heamoglobin có trong máu. Nếu lượng chất này thấp, đây là dấu hiệu mẹ bầu đang thiếu máu, thiếu sắt. Cơ thể phụ nữ mang thai cần lượng sắt tăng gấp đôi người bình thường để sản xuất heamoglobin, mang ô-xy vào hồng cầu.

Sau cột mốc xét nghiệm ở 3 tháng đầu, mực heamoglobin được kiểm tra lại ở tuần thứ 28. Tuy nhiên, nếu phát hiện cơ thể xuất hiện những dấu hiệu mệt mỏi, bạn nên yêu cầu được xét nghiệm máu sớm hơn.

4/ Phát hiện bất thường hồng cầu

Thông qua việc xét nghiệm máu, bác sĩ chẩn đoán bệnh tế bào hình liềm hoặc thalassaemia. 2 căn bệnh rối loạn tế bào máu này có thể gây ra hiện tượng thiếu máu ở mẹ, cản trở sự phát triển của thai nhi.

5/ Kiểm tra mức độ kháng thể với virus Rubella

6/ Phát hiện CMV (Cytomegalo virus)

7/ Chẩn đoán viêm gan B

Bệnh viêm gan B thường rất khó phát hiện, do đó, xét nghiệm máu là cách phổ biến nhất để chẩn đoán bệnh. Mẹ mắc viêm gan B nguy cơ truyền bệnh cho con là rất cao, khiến gan của bé bị ảnh hưởng nghiêm trọng.

Do đó, khi phát hiện bệnh trong thai kỳ, mẹ bầu sẽ được chỉ định tiêm một mũi Globulin miễn dịch. Về em bé, cần một mũi vắc xin viêm gan B trong vòng 12 giờ sau sinh và một mũi nhắc lại khoảng 1-2 tháng sau sinh, mũi thứ 3 lúc 6 tháng.

8/ Phát hiện bệnh giang mai

Vào khoảng tháng thứ 5 của thai kỳ, xoắn khuẩn giang mai từ mẹ có thể nhiễm vào thai nhi, gây thai chết lưu, sinh non. Nếu trẻ vẫn được sinh ra bình thường, nguy cơ mắc bệnh giang mai bẩm sinh trể là rất cao. Giang mai bẩm sinh trể có triệu chứng lâm sàng xuất hiện 10-20 năm sau với nhiều thay đổi về sinh lý, thần kinh, khiếm khuyết trí lực…

9/ Tìm kháng thể HIV

Tất cả các chuyên gia khuyến cáo và đề nghị phụ nữ mang thai phải được xét nghiệm virus HIV, virus gây bệnh AIDS. Nếu kết quả xét nghiệm là dương tính, thai phụ và em bé sẽ được điều trị để giúp duy trì sức khỏe của mẹ và thai nhi, cũng như làm giảm đáng kể nguy cơ em bé nhiễm virus HIV.

MarryBaby

7 Xét Nghiệm Quan Trọng Khi Mang Thai Mẹ Bầu Không Nên Bỏ Qua

Xét nghiệm thai kì có vai trò quan trọng đối với mỗi mẹ bầu

1. Lần khám thai đầu tiên

Sau khi nhận thấy cơ thể có dấu hiệu lạ như trễ kinh bất thường, người mỏi mệt, bạn nên kiểm tra khả năng mang thai bằng que thử thai. Nếu que thử hiện hai vạch đồng nghĩa với việc bạn đang mang bầu, bạn nên đi khám thai để xác định được thai đang ở tuần tuổi thứ bao nhiêu.

Bác sĩ xác định tuổi thai dựa vào ngày đầu của chu kì kinh nguyệt. Tuy nhiên với trường hợp người có kinh nguyệt không đều, cần đến phương pháp siêu âm để xác định một cách chính xác. Việc siêu âm diễn ra ở thời điểm tuần 11 – 12 đạt hiệu quả chính xác cao.

Với lần khám thai đầu tiên này, bác sĩ sẽ tiến hành siêu âm 2D để xác định thai nhi nằm trong tử cung hay không. Lưu ý, trong trường hợp xác định bạn đã có thai nằm trong tử cung, mà chưa thấy tim thai bạn cũng không nên quá lo lắng vì có thể thai nhi còn bé, việc xác định tim thai chưa rõ ràng, từ 7 – 8 tuần tim thai sẽ rõ hơn.

2. Siêu âm đo độ mờ da gáy

Tuần 11 – 13 của thai kì, mẹ bầu cần đi siêu âm đo độ mờ da gáy. Đây là lần khám thai quan trọng mà không mẹ bầu nào nên bỏ qua. Việc siêu âm này giúp bác sĩ xác định xem thai nhi có nguy cơ mắc bệnh Down hay các bệnh lí bất thường khác không. Nếu bỏ lỡ siêu âm trong tuần 11 – 13 thì thời gian sau đo độ mờ da gáy các chỉ số sẽ không còn chuẩn xác. Ở tuần này, bác sĩ chỉ định làm các xét nghiệm sàng lọc quan trọng như: double test, sàng lọc bệnh lí tan máu bẩm sinh Thalassemia, tuyến giáp, đường máu.

Dựa vào kết quả siêu âm, bác sĩ sẽ đưa ra những tư vấn cần thiết, hữu ích cho mẹ bầu như có cần phải thực hiện các xét nghiệm thăm dò chuyên sâu hay không, chế độ dinh dưỡng, chế độ sinh hoạt, nên bổ sung thực phẩm chức năng nào. Bạn có thể được bác sĩ cho uống viên sắt hoặc vitamin tổng hợp trong lần khám này.

Siêu âm độ mờ da gáy giúp xác định các bệnh lí bất thường của thai nhi

3. Xét nghiệm Triple test kiểm tra rối loạn nhiễm sắc thể

Xét nghiệm Triple test diễn ra ở tuần thai thứ 15 – 20 đạt mức độ chuẩn xác, tốt nhất ở tuần 16 – 18. Việc xét nghiệm này dùng đến máu của mẹ bầu để phân tích, tìm ra nguy cơ rối loạn bẩm sinh ở thai nhi. Xét nghiệm tầm soát các yếu tố như AFP (protein do thai sản sinh), HCG (nội tiết do thai sản sinh), Estriol (nội tiết estrogen được nhau thai và thai nhi sản sinh).

Mục đích của xét nghiệm này nhằm xác định thai hiện tại có nguy cơ bị rối loạn nhiễm sắc thể không, cần làm thêm những xét nghiệm khác không. Vì vậy đây là xét nghiệm cần thiết không nên bỏ qua.

4. Siêu âm 4D

Siêu âm 4D được thực hiện ở 3 tuần thai: 11 – 13, 20 – 22 và 30 – 32 của thai kì. Siêu âm 4D giúp phát hiện những bất thường về hình thái bên ngoài của thai như hiện tượng sứt môi, hở hàm ếch, dị dạng ở các cơ quan, bất thường về tim mạch, xương khớp,… từ đó bác sĩ có sự can thiệp kịp thời. Giới tính của thai nhi cũng được nhận biết rõ ràng ở tuần thai này. Đây là một trong những lần siêu âm, xét nghiệm rất quan trọng.

5. Xét nghiệm máu

Xét nghiệm máu tuy không bắt buộc thực hiện đối với mẹ bầu nhưng nó có ý nghĩa quan trọng, tùy vào tình trạng sức khỏe của mỗi người. Các xét nghiệm máu cơ bản mẹ bầu cần làm : nhóm máu (ABO, Rh), sinh hóa máu (gan, thận, mỡ máu), các bệnh truyền nhiễm (VGb, HIV, giang mai ), đông máu, sắt, calcl,…

Trong quá trình mang thai, mẹ bầu cần xem nghiệm máu để theo dõi tình trạng sức khỏe

6. Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu có tầm quan trọng đặc biệt giúp bác sĩ xác định được tình trạng sức khỏe của mẹ bầu, đồng thời kiểm tra xem thai phụ có mắc tiền sản giật, nhiễm trùng đường tiểu không. Bằng phương pháp xét nghiệm đo lượng protein trong nước tiểu, Albumin và Nitrite mà bác sĩ phát hiện sớm những triệu chứng bất thường.

7. Cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta

Thông thường vào tuần 35 – 37 của thai kì, mẹ bầu sẽ được làm xét nghiệm liên cầu khuẩn nhóm B. Đây là một loại vi khuẩn cư trú trong ruột, âm đạo hoặc dịch họng, chúng có thể gây các biến chứng khó lường cho phụ nữ mang thai và gây bệnh cho trẻ. Liên cầu khuẩn có thể gây nên các bệnh như nhiễm trùng huyết cho mẹ, viêm phổi cho bé. Xét nghiệm cấy dịch âm đạo tìm liên cầu khuẩn beta được bác sĩ lấy mẫu xét nghiệm bằng cách dùng tăm bông lăn vào âm đạo. Kết quả sẽ được trả sau 5 đến 7 ngày. Đây là một trong các xét nghiệm quan trọng mẹ bầu cần thực hiện trước khi sinh con.

Tùy vào tình trạng sức khỏe mà bác sĩ chỉ định mẹ bầu làm các xét nghiệm cần thiết khác. Xét nghiệm, siêu âm trước khi sinh là việc làm không thể thiếu giúp mẹ lâm bồn an toàn, thành công.

Bạn đang xem bài viết Xét Nghiệm Tiểu Đường Thai Kỳ Có Quan Trọng Không? trên website Ieecvn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!