Top 6 # Xét Nghiệm Máu Trong Quá Trình Mang Thai Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Ieecvn.com

Các Xét Nghiệm Cần Thiết Trong Quá Trình Mang Thai

Trong quá trình mang thai, các xét nghiệm và siêu âm dị tật thai nhi vô cùng quan trọng với mỗi mẹ bầu. Bởi vậy việc thực hiện các xét nghiệm khi mang thai sẽ giúp mẹ bầu theo dõi được tiến triển của thai nhi. Đồng thời cũng có những can thiệp kịp thời nếu có những biến chứng bất lợi xảy ra.

Hiện nay, có rất nhiều phương pháp để có thể giúp bác sĩ nhanh chóng phát hiện được sự bất thường của bào thai, vào một trong những phương pháp phổ biến nhất:

Xét nghiệm này thường được làm khoảng giữa tuần thai 16 – 20. Vì nước ối có chứa các tế bào da của thai nhai cũng như các cơ quan trong tử cung của mẹ bầu. Bởi vậy giai đoạn này giúp chuẩn đoán chính xác giới tính thai nhi, tầm soát nguy cơ mắc Down hay các khuyết tật ống thần kinh.

Xét nghiệm này cũng thường được chỉ định đối với phụ nữ mang thai 35 tuổi vì khả năng sinh con có bất thường nhiễm sắc thể sẽ tăng lên theo độ tuổi của người mẹ. Phụ nữ sinh ra trong gia đình có người mắc các bệnh di truyền, đã từng sinh con dị tật bẩm sinh cũng khuyên nên chọc dò nước ối khi mang thai.

Trong thời gian này, xét nghiệm nước tiểu có thể thực hiện định kỳ theo yêu cầu của bác sĩ điều trị. Qua xét nghiệm chúng ta có thể phát hiện sớm dấu hiệu tiểu đường thai kỳ. Từ đó có thể điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý cho mẹ bầu.

Ngoài ra, nếu chỉ số protein trong nước tiểu quá cao có thể chuẩn đoán mẹ bầu đang mắc viêm nhiễm cần được điều trị. Chỉ số albumin dư thừa lại là dấu hiệu của triệu chứng tiền sản giật ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi. Có 5% thai phụ bị hội chứng tiền sản giật trong thai kỳ cho nên chị em không nên chủ quan.

Triple Test là bộ ba xét nghiệm máu được thực hiện khi thai 16-17 tuần nhằm chẩn đoán nguy cơ rối loạn di truyền nhiễm sắc thể. Thông thường nếu nghi ngờ trẻ bị hội chứng Down khi siêu âm độ mờ da gáy ở tuần 11-13, bác sĩ sẽ yêu cầu mẹ bầu làm thêm xét nghiệm Triple Test để có kết quả chính xác. Xét nghiệm này sẽ tìm ra các nguy cơ rối loạn di truyền bẩm sinh ở thai nhi gồm xét nghiệm 3 chất AFP (một loại protein do thai nhi sản sinht), HCG (hormone do nhau thai sản xuất) và Estriol (hormone estrogen do nhau thai và thai nhi sản xuất).

Đây là phương pháp siêu âm dị tật thai nhi – 1 trong những xét nghiệm cần làm khi mang thai trước khi sinh sẽ mang lại hiệu quả rõ ràng nhất, trong việc phát hiện dị tật ở thai nhi từ tuần 22 -24. Khi tiến hành siêu âm 4D, sẽ cho thấy hình thái rõ ràng của thi nhi khi bị các vấn đề về dị dạng, sứt môi, nhịp tim…

Cả 2 xét nghiệm Double test và Triple test đều nhằm mục đích tìm ra các nguy cơ dị tật mang tính di truyền. Trong đó:

Xét nghiệm Double test giúp xác định nguy cơ mắc các hội chứng: Hội chứng Down (thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (thừa NST 18) và hội chứng Trisomy 13 (thừa NST 13).

Xét nghiệm Triple test giúp xác định nguy cơ mắc các hội chứng: Hội chứng Down (thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (thừa NST 18) và dị tật ống thần kinh.

Lưu ý: Dù là gì, xét nghiệm Double test hay xét nghiệm Triple test thì đều không mang tính chất khẳng định mà chỉ tìm ra bất thường và chỉ rõ nguy cơ mắc dị tật là thấp hay cao. Cũng như, nguy cơ cao không khẳng định rằng thai nhi chắc chắn sẽ dị tật và ngược lại nguy cơ thấp không chắc chắn thai nhi bình thường.

Mẹ bầu thuộc nhóm nguy cơ cao đối với tiểu đường hoặc đang có những dấu hiệu như có đường trong nước tiểu, bác sĩ sẽ chỉ định làm xét nghiệm thử glucose trước tuần thứ 24. Nếu kết quả bình thường, bạn sẽ được tầm sóat thêm một lần nữa vào tuần thứ 24 đến 28. Khi đến kiểm tra, bác sĩ sẽ tiến hành lấy mẫu máu để kiểm tra đường huyết lúc đói. Sau đấy, mẹ bầu cho uống một lượng dung dịch glucose. Mẹ bầu sẽ được lấy mẫu máu sau mỗi 1 giờ. Sau 3 lần lấy máu mà cho 2 lần kết quả dương tính thì bác sĩ có thể kết luận bạn đã mắc tiểu đường thai kỳ.

Biết rõ nhóm máu của mình sẽ rất hữu ích trong trường hợp bạn cần được truyền máu. Ví dụ khi bạn bị xuất huyết nặng trong quá trình mang thai hoặc sinh nở.

Xét nghiệm máu sẽ cho biết nhóm máu của bạn là Rh âm hay Rh dương. Phụ nữ có nhóm máu Rh dương có thể cần được chăm sóc đặc biệt để hạn chế nguy cơ mắc bệnh Rhesus.

Người mang nhóm máu Rhesus dương sẽ có kháng thể D trên bề mặt hồng cầu, còn người mang nhóm máu Rhesus âm không có kháng thể này.

Phụ nữ mang nhóm máu Rhesus âm có thể mang thai em bé mang nhóm máu Rhesus dương nếu cha của bé mang nhóm máu Rhesus dương.

Nếu một lượng nhỏ máu của thai nhi xâm nhập vào máu của người mẹ trong quá trình mang thai hay sinh nở, người mẹ có thể sản xuất kháng thể chống lại các tế bào Rhesus dương (hay còn gọi là kháng thể anti-D).

Điều này thường không ảnh hưởng đến quá trình mang thai hiện tại, nhưng nếu lần sau mẹ lại mang thai bé mang nhóm máu Rhesus dương, phản ứng miễn dịch sẽ mạnh hơn và cơ thể sẽ sản xuất nhiều kháng thể hơn.

Những kháng thể này có thể xâm nhập qua nhau thai và phá hủy các tế bào máu của thai nhi, gây ra bệnh Rhesus, hay còn gọi là chứng huyết tan ở trẻ sơ sinh. Điều này dẫn đến bệnh thiếu máu và vàng da ở trẻ.

Kháng thể anti-D dạng tiêm sẽ giúp phụ nữ mang nhóm máu Rhesus âm không tiếp tục sản sinh kháng thể chống lại thai nhi.

Phụ nữ mang thai có nhóm máu Rhesus âm và chưa phát triển kháng thể sẽ được tiêm kháng thể anti-D vào tuần thứ 28-34 của thai kỳ cũng như sau khi sinh em bé. Điều này an toàn cho cả mẹ lẫn con.

Thiếu máu khiến bạn mệt mỏi và giảm khả năng chịu đựng với sự mất máu trong suốt quá trình sinh nở. Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy bạn bị thiếu máu, bác sĩ sẽ kê toa thuốc bổ sung sắt và acid folic cho bạn.

Mẹ bầu sẽ được yêu cầu lấy mẫu nước tiểu để kiểm tra một vài chỉ số như hàm lượng protein hoặc albumin. Nếu những chất này xuất hiện, có thể bạn đang mắc phải một căn bệnh truyền nhiễm nào đó cần được điều trị. Ngoài ra, đây cũng là dấu hiệu của tiền sản giật. Không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi, tiền sản cũng gây ra nhiều hậu quả nghiêm trọng cho sức khỏe của mẹ bầu. Có khoảng 5% là phụ nữ mang thai gặp phải tình trạng này trong thai kỳ của mình.

Trong mỗi lần thăm khám, mẹ bầu sẽ được kiểm tra cân nặng để xác định liệu cân nặng của bạn có đang trong mức an toàn không. Nếu mẹ bầu có cân nặng vượt mức so với chiều cao thì sẽ gia tăng nguy cơ mắc phải các vấn đề về sức khỏe trong suốt thai kỳ. Hầu hết các phụ nữ sẽ tăng khoảng từ 10 đến 1,5kg khi mang thai. Chủ yếu là từ tuần thứ 20. Phần lớn số cân nặng này là do em bé đang lớn lên trong bụng mẹ. Ngoài ra, cơ thể của bạn cũng đang tích trữ chất béo để tại sữa sau khi sinh. Bạn cần có 1 chế độ dinh dưỡng hợp lý và tập luyện đều đặn.

Đây là thủ tục cần thiết không thể thiếu trong mỗi buổi khám thai. Cho dù huyết áp cao hoặc thấp hơn bình thường cũng đều nguy hiểm đến tính mạng của mẹ bầu. Các xét nghiệm khi mang thai khá nhiều và phức tạp.

Như vậy, các xét nghiệm cần làm khi mang thai khá nhiều và phức tạp. Tuy nhiên việc thực hiện những xét nghiệm tahi này sẽ giúp cho mẹ bầu theo dõi được tiến triển của thai nhi. Đồng thời cũng giúp chị em có những can thiệp kịp thời nếu có những biến chứng bất thường xảy ra.

Những Siêu Âm, Xét Nghiệm Mẹ Phải Làm Trong Quá Trình Mang Thai

Từ khi thụ thai thành công cho đến ngày khai hoa nở nhụy có biết bao các xét nghiệm, siêu âm được thực hiện nhằm kiểm tra sức khỏe em bé trong bụng và tầm soát các dị tật bẩm sinh nếu có. Vậy có tất cả bao nhiêu xét nghiệm bạn có thể phải làm trong giai đoạn bầu bí?

I. XÉT NGHIỆM PHỤC VỤ CHO VIỆC CHẨN ĐOÁN CÓ THAI 1. Thử nước tiểu Kiểm tra khả năng mang thai bằng que thử

Với xét nghiệm này, bạn hoàn toàn có thể tự thực hiện tại nhà chỉ với một que thử. Que thử thai hiện nay đều dùng để đo nồng độ hormone HCG trong cơ thể thông qua nước tiểu. Chỉ sau 7-10 quan hệ tình dục bạn có thể thử kết quả thụ thai bằng que này.

Bạn có thể chọn que thử điện tử hoặc que thử giấy đều cho kết quả như nhau. Các loại que tốt, được sử dụng phổ biến hiện nay có thể kể đến như:

Que thử thai FRER (First Response Early Result): loại que điện tử này nhanh và chính xác nhất tính đến thời điểm hiện tại. Kết quả cho biết sau 3 phút với đồng hồ dấu (+) là dương tính tức có mang, và dấu (-) là âm tính tức chưa có.

Que thử thai nhanh Quickstick: là que thử giấy sử dụng với một que giấy và khay đựng nước tiểu. Sau 5 phút, sẽ có lằn vạch hồng xuất hiện. Hai vạch cho biết kết quả dương tính và một vạch cho kết quả âm tính.

Que thử thai Quick Strip: cũng với cách sử dụng giống như que Qickstick.

Để có kết quả, sau khi lấy mẫu máu từ bạn sau 5 tuần kể từ ngày trễ kinh, các nhân viên y tế sẽ tiến hành đo nồng độ HCG và đối chiếu theo chuẩn từ khoảng 20 – 7500 mIU/ml. Nếu nồng độ HCG càng cao khả năng mang song thai, đa thai là điều có thể xảy ra. Ngoài ra cũng có thể đây là hiện tượng mang thai giả. Hoặc nếu quá thấp có khả năng thai nhi phát triển yếu và có nguy cơ sinh non.

3. Siêu âm

Từ tuần thứ 6-10, khi siêu âm các bác sĩ sẽ phát hiện tim thai và xác định thai đã làm tổ trong tử cung cũng như số lượng phôi thai. Đây cũng là lần ước lượng ngày dự sinh.

Để siêu âm, các bác sĩ sẽ thoa một loại gel trong lên bụng mẹ và dùng đầu dò kết nối máy siêu âm để cho ra các hình ảnh sống động. Biện pháp này được chứng minh an toàn với các thai phụ nếu không quá lạm dụng.

2. Siêu âm để xác định bất thường

Từ trong khoảng tuần thứ 18-20, thai nhi sẽ được tầm soát tổng thể về sức khỏe và sự phát triển của các cơ quan chính như tim, gan, dạ dày, phổi, tứ chi, xương. Đồng thời đây cũng là lúc xác định vị trí nhau thai.

3. Siêu âm tim

Từ tuần thứ 20 hoặc 22, siêu âm thai sẽ biết rõ những khuyết tật tim mạch của thai nhi.

4. Siêu âm đánh giá sức khỏe toàn diện

Từ tuần thứ 28 – 39, siêu âm để đánh giá toàn diện sức khỏe thai nhi như cân nặng, chiều dài thân, vị trí nhau… trước khi bé chào đời. Thai phụ cũng có thể chọn siêu âm màu Doppler để đánh giá chính xác hơn về lưu lượng máu vốn để đáp ứng cho sự tăng trưởng của bé.

III. CÁC XÉT NGHIỆM MÁU TRONG THAI KỲ

Không phải kỳ khám thai nào mẹ cũng được yêu cầu xét nghiệm máu nhưng việc này diễn ra cũng khá đều đặn. Xét nghiệm máu cho biết các thông tin về:

1. Nhóm máu và yếu tố Rh Lấy mẫu máu từ mẹ để thực hiện các xét nghiệm máu cần thiết trong thai kỳ.

Gốc Rh chỉ về tình trạng protein trong tế bào máu. Nếu trong kết quả xét nghiệm máu của bạn có Rh, nó sẽ hiển thị Rh (+), nếu không sẽ là Rh (-). Trường hợp máu mẹ là Rh (-), trong khi con là Rh (+) thì các tế bào hồng cầu của bé sẽ bị phá hủy và dẫn đến những biến chứng nguy hiểm.

2. Xét nghiệm đường máu

Xét nghiệm đường máu được thực hiện khi bụng đói sau khi nhịn 10 tiếng để giúp tầm soát bệnh tiểu đường thai kỳ.

3. Xét nghiệm viêm gan B

Viêm gan B có khả năng truyền từ mẹ sang con. Nếu phát hiện người mẹ nhiễm bệnh, trẻ ngay sau khi sinh cần được tiêm huyết thanh và vacxin phòng bệnh.

4. Xét nghiệm HIV

HIV hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải có thể khiến trẻ gặp nhiều nguy hiểm khi nó lây từ mẹ sang con nên cần được phát hiện sớm trong thai kỳ.

6. Xét nghiệm VDRL

Xét nghiệm này giúp tìm ra kháng thể giang mai, một bệnh lây qua đường tình dục có khả năng truyền sang thai nhi.

7. Xét nghiệm CBC

Đây là xét nghiệm đánh giá về hoạt động lưu thông của các tế bào bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu trong máu. Do vậy, nó giúp tầm soát nguy cơ nhiễm trùng máu, thiếu máu, loạn máu… Theo đó, khi nồng độ hemoglobin trong máu thấp hơn 12 mg/dl, thai phụ sẽ được đánh giá là thiếu máu.

8. Xét nghiệm dung nạp glucose Xét nghiệm dung nạp glucose

Từ tuần thứ 24 hoặc 28 của thai kỳ, thai phụ được cho uống 75g glucose. Sau 2 tiếng, họ sẽ được lấy mẫu máu để xét nghiệm. Nếu lượng đường trong máu cao hơn ngưỡng 140 mg/dl, mẹ có nhiều khả năng đã mắc bệnh tiểu đường và điều này ảnh hưởng đến sức khỏe và sự phát triển của thai nhi.

9. Xét nghiệm nhiễm ký sinh trùng và hội chứng sảy thai liên tiếp

Cả hai loại xét nghiệm này đều cần mẫu máu và thường áp dụng cho người có tiền sử nạo phá thai.

Xét nghiệm di truyền bao gồm:

Xét nghiệm alpha fetoprotein trong huyết thanh người mẹ (MSAFP): thực hiện khi đến tuần thứ 15-18 của thai kỳ để đánh giá nguy cơ mắc bệnh di truyền và rối loạn thận. Lưu ý, với người mang song thai, đa thai, chỉ số này cũng có dấu hiệu tăng nên cần thực hiện thêm các xét nghiệm khác trước khi đi đến chẩn đoán.

Xét nghiệm Triple (Triple Test) và xét nghiệm Quadruple (Quad Test): thực hiện từ tuần thứ 15-18 của thai kỳ nhằm phát hiện hội chứng Down.

Xét nghiệm Acetylcholine esterase (AChE): thực hiện từ tuần thứ 15-18 của thai kỳ nhằm đánh giá nguy cơ mắc chứng rối loạn di truyền.

Xét nghiệm Inhibin A: thực hiện từ tuần thứ 15 – 18 của thai kỳ nhằm đánh giá nguy cơ di truyền như hội chứng Down.

IV. CÁC XÉT NGHIỆM KHÁC 1. Kiểm tra tuyến giáp

Việc kiểm ra tuyến giáp nhằm đánh giá lượng hormone trong tuyến giáp, yếu tố ảnh hưởng quá trình phát triển não bộ của thai nhi. Nếu lượng hormone đo được trong tuyến giáp thấp hơn mức 3mlU/L là bình thường và cao hơn là bất thường, cần được theo dõi các biến chứng có thể xảy ra.

2. Xét nghiệm nước tiểu

Xét nghiệm nước tiểu được thực hiện đều đặn nhằm tầm soát chứng tiền sản giật và bệnh tiểu đường thai kỳ.

Xét nghiệm nước tiểu trong suốt thai kỳ nhằm đánh giá lượng protein và đường, giúp tầm soát chứng tiền sản giật và bệnh tiểu đường thai kỳ.

V. CÁC XÉT NGHIỆM CHUYÊN SÂU

Khi những xét nghiệm trên cho kết quả bất thường, thai phụ sẽ được tư vấn để làm các xét nghiệm chuyên sâu:

1. Chọc dò ối Kỹ thuật chọc dò ối

Đây là một thủ thuật mang tính chất xâm lấn, được thực hiện sau khi thai đã đủ 14-16 tuần. Các nhân viên y tế dùng kim chọc vào bụng thai phụ lấy đi một lượng vừa đủ chất dịch bao quanh em bé để kiểm tra lại khả năng mắc dị tật của thai nhi. Thông thường, sau 3-4 tuần sẽ có kết quả chẩn đoán.

2. Sinh thiết nhau thai (CVS)

Kỹ thuật CVS sẽ lấy đi một mẫu tế bào của thai nhi thông qua đường âm đạo (từ tuần 10-12 của thai kỳ) hoặc bụng mẹ (sau tuần 10 trở đi) nhằm phát hiện những bất thường ở nhiễm sắc thể. Thông thường, sau 24 giờ sẽ có kết quả.

Chảy Máu Não Trong Quá Trình Mang Thai Và Thời Kỳ Sinh Nở

Nguy cơ đột quỵ tăng lên trong quá trình mang thai và thời kỳ sinh nở. Chảy máu não là thể hiếm gặp hơn trong hai thể đột quỵ nhưng có tỷ lệ gây bệnh và tử vong cao hơn đối với cả bà mẹ và đứa trẻ.

Một nguyên nhân có tỷ lệ thấp nhưng quan trọng đó là huyết khối tĩnh mạch vỏ não. Mặc dù bệnh lý này chủ yếu gây các tổn thương thiếu máu, nhưng nó cũng có thể gây chảy máy nhu mô não.

Biểu hiện bệnh thường là đau đầu hoặc co giật, kèm theo tổn thương khu trú hoặc không. Chẩn đoán cần chụp cắt lớp vi tính hoặc cộng hưởng từ sọ não. Khi nghi ngờ bệnh lý này thì sự cần thiết của các xét nghiệm cao hơn nguy cơ gây dị tật thai nhi. Xử trí bệnh này tuân theo các nguyên tắc chung xử lý chảy máu não. Chúng ta cần theo dõi rất sát huyết áp và thuốc để kiểm soát huyết áp có thể khác một chút do tác dụng gây quái thai.

Đối với huyết khối tĩnh mạch vỏ não, heparin trọng lượng phân tử thấp là loại thuốc hay được sử dụng. Phình mạch não hoặc dị dạng thông động tĩnh mạch cần được điều trị triệt để nhằm phòng ngừa chảy máu tái phát.

Việc này có thể đạt được thông qua phẫu thuật hoặc các can thiệp nội mạch. Thời điểm và hình thức để phục thuộc vào các yếu tố sản khoa. Nguy cơ chảy máu trong tương lai phụ thuộc liệu các nguyên nhân tiềm tang có thể giải quyết được không và nếu được thì đã giải quyết triệt để hay chưa.

Chảy máu nội sọ (ICH) là thể hiếm gặp hơn trong hai thể tai biến mạch não. Do vậy, số liệu về tần xuất, các yếu tố nguy cơ, tiến triển của ICH ở phụ nữ có thai rất hạn chế. Tuy nhiên, bệnh này có thể làm tăng đáng kể tỷ lệ bệnh tật và tử vong của trẻ và bà mẹ. Do vậy, bệnh lý này xứng đáng để chúng ta quan tâm.

Trong bài báo này, chúng tôi cố gắng tổng kết các bằng chứng hiện có về nguyên nhân, dịch tễ học và tiến triển của ICH trong thời kỳ mang thai hoặc quá trình sinh nở, và tổng kết các phương pháp xử trí hiện có.

Hầu hết dữ liệu hiện có lấy được từ các bản tổng kết hồi cứu thực hiện trong vòng vài năm. Tác giả Silmolke đã báo cáo sáu trường hợp chảy máu não trong vòng 6,5 năm trên 90.000 phụ nữ sinh nở tại trung tâm nghiên cứu. Trong số các bệnh nhân này, ba người bị tăng huyết áp, nguyên nhân của chảy máu não.

Kittner và cộng sự báo cáo số liệu trong ba năm từ 46 bệnh viện ở Washington. Trong số 31 bệnh nhân đột quỵ được khám trong thời gian này, 14 người bị chảy máu và nguy cơ cao nhất trong giai đoạn sau đẻ.

Giai đoạn sau sinh có nguy cơ cao nhất và hầu hết các nghiên cứu đã báo cáo tỷ lệ đột quỵ gia tăng, nhất là chảy máu não trong giai đoạn này. Theo các dự tính, 50% trường hợp đột quỵ trong thời kỳ sinh nở và 40% trường hợp đột quỵ khác xảy ra gần khi đẻ.

Nghiên cứu Baltimore Washington Cooperative Young Stroke đã phát hiện nguy cơ ICH trong giai đoạn sau sinh tăng gấp 28 lần khi so với nguy cơ tương đối bằng 2,5 trong thời kỳ thai nghén. Các nghiên cứu khác cũng cho kết quả tương tự (1,6). Ros báo cáo xung quanh thời điểm sinh nở, nguy cơ tăng cao hơn đối với cả chảy máu não và chảy máu dưới nhện (13). Bateman báo cáo nguy cơ ICH sau sinh cao hơn trước sinh. Tỷ lệ này cao hơn giai đoạn không có thai đối với các phụ nữ ở mọi lứa tuổi (5).

Tỷ lệ tử vong gắn với ICH trong thời kỳ thai nghén cũng cao hơn tỷ lệ nhồi máu não. Nghiên cứu lớn nhất của Bateman báo cáo tỷ lệ tử vong 20% trong số các phụ nữ có thai bị chảy máu não và 7,1% tử vong bà mẹ là do chảy máu não. Một nghiên cứu nhỏ hơn đã báo cáo tỷ lệ tử vong 100% trong số các phụ nữ bị bệnh này.

Tăng huyết áp thai kỳ thường gặp ở nửa sau thời kỳ mang thai, đặc trưng bởi tăng huyết áp và không có protein niệu. Bên cạnh vấn đề này, những phụ nữ có thai bị tăng huyết áp từ trước cũng có thể trùng với tiền sản giật/sản giật. Các rối loạn do tăng huyết áp này là nguyên nhân của phần lớn các trường hợp ICH gặp trong phụ nữ có thai bị tiền sản giật/ sản giật. Các rối loạn này gây ra 15% đến 44% ICH tùy theo nghiên cứu (3,8,9,11,21). Bateman và cộng sự (5) đã báo cáo tiền sản giật làm tăng nguy cơ chảy máu não lên 10 lần, tăng huyết áp tồn tại từ trước làm tăng nguy cơ 2,6 lần, và tăng huyết áp thai kỳ làm tăng nguy cơ 2,4 lần.

Hầu hết các trường hợp tăng nguy cơ ICH gắn với giai đoạn sau sinh. Trong một bản tổng kết 28 bệnh nhân tiền sản giật/sản giật bị đột quỵ, chảy máu não chiếm 93% các trường hợp đột quỵ, 57% các trường hợp đột quỵ gặp trong giai đoạn sau sinh (22)…

Xử trí chung

Xử trí chung cho chảy máu não trong thai nghén tuân theo các nguyên tắc chung như xử trí cho các bệnh nhân không có thai (49). Hơn nữa, cần đánh giá sản khoa ngay để chắc chắn khả năng sống của thai nhi và tuổi thai. Tóm lại, xử trí bao gồm sự phối hợp các liệu pháp nội và ngoại khoa. Bệnh nhân cần được đưa vào đơn vị hồi sức tích cực. Các biện pháp chung để kiểm soát tăng thân nhiệt, và cần thực hiện các biện pháp dự phòng biến chứng như viêm phổi do sặc hoặc huyết khối tĩnh mạch sâu. Các phương pháp đặc hiệu để giảm áp lực nội sọ có thể cần thiết để cứu tính mạng bệnh nhân. Các biện pháp này bao gồm lợi tiểu thẩm thấu, tính an toàn của biện pháp này ở phụ nữ có thai vẫn chưa được khẳng định chắc chắn, và biện pháp phẫu thuật như dẫn lưu não thất ra ngoài. Tùy thuộc vào vị trí, có thể cần phẫu thuật khối máu tụ.

Các cơn co giật có thể giúp bộc lộ ICP và gây nguy hiểm cho cuộc sống của cả bà mẹ và thai nhi. Do vậy, cần điều trị các cơn co giật bằng thuốc kháng động kinh đường tĩnh mạch. Tuy nhiên, do các thuốc kháng động kinh có thể gây quái thai, nên người ta không khuyến cáo sử dụng các thuốc này để dự phòng co giật. Trong một báo cáo mới đây dựa trên Hệ thống đăng ký Quốc tế sử dụng Thuốc kháng động kinh trong thai nghén (International Registry of Antiepileptic Drug use in Pregnancy), sử dụng bốn thuốc kháng động kinh chính (valproic acid, Phenobarbital, carbamazepine, and lamotrigine) ở thời điểm thụ thai thường gắn với dị tật bẩm sinh theo kiểu phụ thuộc liều (50). Trong báo cáo này, lamotrigine liểu thấp hơn 300mg có nguy cơ thấp nhất gây dị tật bẩm sinh. Một nghiên cứu khác ở Đan Mạch đã báo cáo không có sự gia tăng nguy cơ dị tật khi sinh nặng nếu tiếp xúc với các thuốc kháng động kinh mới trong ba tháng đầu như lamotrigin, gabapentin, levetiracetam, oxcarbazepine và topiramate (51).

Nên Ăn Gì Trong Quá Trình Mang Thai?

Nếu Mẹ Bầu đã chán ngán với các món ăn kiêng cữ quen thuộc thì hôm nay Nhà Đậu sẽ giới thiệu cho các Mẹ Bầu bộ đôi ăn vặt “hoàn hảo” ngon nức lưỡi.

Mixnuts và Mixfruits – Ăn ngon dành riêng cho Mẹ Bầu

Cặp đôi Mixnuts và Mixfruits là sản phẩm ăn vặt giàu giá trị dinh dưỡng do các Chuyên gia dinh dưỡng thai sản đầu ngành xây dựng dựa trên khẩu vị và nhu cầu bổ sung năng lượng của Mẹ Bầu, đặc biệt thích hợp cho phụ nữ mang thai từ tháng đầu tiên đến tháng thứ 9.

Vì sao Mẹ Bầu nên lựa chọn Mixnuts và Mixfruits

Thay vì sử dụng những loại đồ ăn nhanh như trà sữa, bim bim, bỏng ngô, … có hại cho sức khỏe, Mẹ Bầu có thể ăn khoảng 30 tới 40 gram hạt Mixnuts. Mixnuts gồm các hạt Macca, Hạnh nhân, Óc chó và hạt Điều được lựa chọn tỉ mỉ. Đây cũng là những loại hạt có giá trị dinh dưỡng cao vô cùng – có tới 60% hàm lượng là Omega 3 là chất cấu thành nên vỏ não thai nhi, khoảng 20% là chất Chống Oxy hóa giúp ngăn cản các tác nhân gây bệnh tim mạch ở Mẹ.Ngoài ra các Mẹ Bầu cũng kháo nhau sử dụng Mixfruits để bổ sung hàm lượng Chất Xơ, Vitamin A, Vitamin B1, Vitamin C, … cho cơ thể. Mixfruits được tổng hợp và sấy dẻo từ nhóm các loại quả mọng là Nho khô Trung Đông, Dâu tây, Mơ tây, Chà là và Nam việt quất chua chua, ngọt ngọt cực kỳ hợp khẩu vị của thai phụ. Trung bình cứ sử dụng khoảng 30 gram Mixfruits, Mẹ Bầu sẽ hấp thụ khoảng 1,4 mg Vitamin B1. Sự hấp thu này thúc đẩy quá trình trao đổi chất ở cả Mẹ và Bé. Ngoài ra Chất xơ trong nhóm quả cũng giúp Mẹ tránh táo bón, nhuận tràng.

Sử dụng làm đồ ăn vặt hàng ngày, vừa thơm ngon lại vừa bổ dưỡng cho Mẹ Bầu

Các loại hạt dinh dưỡng và trái cây được chế biến bằng công nghệ hiện đại giúp cho món ăn giữ trọn hương vị thơm ngon tự nhiên mà vẫn đáp ứng được tiêu chuẩn về dinh dưỡng. Chính vì vậy Mẹ hoàn toàn có thể sử dụng Mixnuts và Mixfruits làm đồ ăn vặt hàng ngày, đặc biệt là những lúc Mẹ muốn nhâm nhi gì đó.Mỗi lần thèm ăn Mẹ cứ dùng khoảng 30-40gr mỗi loại, ước chừng khoảng một nắm tay là được. Bên cạnh đó, Sổ tay ăn vặt được tặng kèm khi mua Combo Mixnuts và Mixfruits của Nhà Đậu sẽ gợi ý thêm cho Mẹ nhiều cách chế biến đơn giản nhưng không kém phần thú vị.Ví dụ như: kết hợp trái cây sấy khô để ăn cùng với sữa chua, yến mạch, dùng các loại hạt làm nguyên liệu cho món bánh nướng trở nên hấp dẫn hơn.Về cách bảo quản, Mẹ nên để trong tủ lạnh hoặc nơi thoáng mát, tránh ẩm mốc. Nên ăn hết trong vòng 2 tháng để hấp thu đầy đủ dinh dưỡng từ hạt và quả.

Tham khảo Nhà Đậu © Gợi ý 5 loại hạt siêu bổ dưỡng cho Mẹ Bầu

Lợi ích của hũ Mixnuts 5 loại hạt cho Mẹ Bầu

– Óc chó có chứa nhiều Axit hữu cơ giúp Bé thông minh hơn với lượng Omega 3, Omega 6 giúp hình thành trí não Bé cao gấp 10 lần so với cá hồi– Macca giúp Bé bổ sung kháng thể– Hạt Điều làm tăng sự linh hoạt của xương khớp và cải thiện sức khỏe tim mạch cho Mẹ– Hạnh nhân giúp Bé giảm tỉ lệ mắc khuyết tật não bẩm sinh– Nho Khô Trung Đông có vị ngọt tự nhiên, không quá ngọt, cung cấp lượng Glucose vừa phải giúp cơ thể giảm bớt mệt mỏi, chóng mặt

Lợi ích của hũ Mixfruits 5 loại quả cho Mẹ Bầu

– Tăng cường hệ miễn dịch cho Bé do cung cấp Vitamin C, Vitamin B, Photpho, Magie và Chất chống oxy hoá gấp 20 làn trong quả Cam, Chanh– Hoàn thiện, phát triển thị lực cho Bé, giảm chứng mù loà nhờ lượng Vitamin A gấp 10 lần trong Dầu cá, Dầu gấc– Cùng với đó bổ sung Sắt tự nhiên giúp cơ thể Mẹ không bị thiếu máu– Vị chua chua, ngọt ngọt tự nhiên của những quả trong hũ Mixfruits rất phù hợp với Mẹ bầu, đặc biệt giúp các Mẹ đánh bay cơn nghén, giảm cảm giác buồn nôn và mệt mỏi trong thai kỳ.Tham khảo Nhà Đậu © Sinh nhật Bà Bầu nên tặng gì Bà Bầu thích nhất?

Nguyên liệu có xuất xứ rõ ràng, tuyển chọn kỹ lưỡng, tốt nhất cho Mẹ Bầu

Nhà Đậu luôn sử dụng nguồn nguyên liệu có xuất xứ rõ ràng, 100% thiên nhiên. Các loại hạt dinh dưỡng và quả sấy có trong Combo Mixnuts và Mixfruits đều trải qua quá trình tuyển chọn kỹ lưỡng, không đường hóa học, không thêm phụ gia và hoàn toàn không có chất bảo quản.

Đặt hàng liền tay – Nhận ngay ưu đãi!

Combo ăn vặt 14 ngày với vị chua dịu nhẹ và độ ngọt vừa phải, rất thích hợp cho những lúc Mẹ cảm thấy buồn miệng hay thèm ăn vặt. Ngoài ra, các loại quả và hạt có trong Bộ đôi Mixnuts và Mixfruits còn giúp mẹ giảm các triệu chứng ốm nghén vô cùng hiệu quả nữa.

Tham khảo Nhà Đậu © Bí quyết tặng quà sinh nhật cho Bà Bầu tốt cho thai nhi