Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ

--- Bài mới hơn ---

  • Quyền Lợi Của Người Mang Thai Hộ? Phụ Nữ Có Được Mang Thai Hộ Hai Lần Hay Không?
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ
  • Quyền Lợi Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Như Thế Nào?
  • Người Mang Thai Hộ Được Hưởng Quyền Lợi Gì?
  • Hiện Tượng Ra Dịch Nhầy Khi Mang Thai Tháng Cuối Có Sao Không?
  • Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 và được coi là bước đột phá trong công tác lập pháp, mở ra niềm hy vọng mới cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con ở nước ta.

    Tuy nhiên, thời gian gần đây hình thức này đang bị một số đối tượng biến tướng thành dịch vụ thương mại để kiếm tiền môi giới.

    Trong khi người được nhờ mang thai hộ chỉ vì cái lợi trước mắt mà không nghĩ đến những rủi ro cả về sức khỏe và vướng mắc pháp luật. Từ đó hình thành các đường dây môi giới mang thai hộ không chỉ trong nước mà còn xuyên quốc gia.

    Sự gia tăng của các đường dây môi giới mang thai hộ đang cho thấy thực trạng về nguồn cung – cầu cũng như việc người dân thiếu nhận thức, chưa nắm rõ các hệ lụy của việc mang thai hộ theo hình thức thương mại và những quy định pháp luật.

    Quy định của Pháp luật về mang thai hộl à nội dung của chuyên mục Bạn và Pháp luật trên kênh VOV1 với sự tham gia tư vấn của Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Chủ tịch công ty Luật SBLAW.

    1.Thưa luật sư! Rõ ràng việc có một đứa con cùng huyết thống với mình là một nhu cầu chính đáng của các cặp vợ chồng vô sinh. Vấn đề ” mang thai hộ” đã được Luật hóa từ sau khi Luật hôn nhân gia đình năm 2014 ra đời. Ông có thể phân tích những tác động tích cực khi mà việc mang thai hộ được Luật hóa ở nước ta ?

    Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HNGĐ) năm 2014 và là một bước đột phá trong công tác lập pháp, mở ra niềm hy vọng mới cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con. Trong thực tế cuộc sống, các trường hợp vô sinh hiếm muộn xảy ra ngày càng nhiều và có nguy cơ tăng cao tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam.

    Như vậy, các quy định về mang thai hộ sẽ tạo khung pháp lý an toàn trong các giao dịch mang thai hộ và có cơ chế phân biệt được với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại như hiện nay đồng thời giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm soát được một phần nào đó nhu cầu mang thai hộ hiện nay.

    Mặt khác, việc pháp luật cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã giúp cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có cơ hội được làm cha làm mẹ, giải tỏa được gánh nặng tâm lý gia đình, hạn chế được sự đổ vỡ của hôn nhân.Có thể nói đây là quy định mang tính nhân văn, góp phần ổn định xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.

    2. Quy định của Pháp luật cũng đã nêu rõ: chỉ cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và nghiêm cấm các hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại. Vậy ý nghĩa của từ ” nhân đạo” được quy định trong Luật cần được hiểu như thế nào thưa ông?

    Khoản 22 Điều 3 Luật HNGĐ 2014 quy định về khái niệm mang thai hộ như sau: “Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.” Mang thai hộ là một thành tựu của y học, có thể nói là một tiến bộ vượt bậc để biến mơ ước không thể làm mẹ của rất nhiều phụ nữ được trở thành hiện thực. Bản chất “mang thai hộ” là hết sức nhân văn vì là một sự giúp đỡ của một người phụ nữ này đối với người phụ nữ khác để sinh ra những đứa trẻ.

    Việc mang thai và sinh nở cũng là việc làm có ý nghĩa nhằm duy trì nòi giống, gắn kết và giữ gìn hạnh phúc mỗi gia đình, bởi vì con cái là động lực để cha mẹ chúng làm việc tốt hơn, sống có trách nhiệm hơn, góp phần vào sự ổn định, phồn vinh của xã hội.

    3. Thời gian qua, liên tiếp các đường dây môi giới mang thai hộ vì mục đích thương mại đã bị điều tra, khám phá. Điều này cho thấy thị trường môi giới mang thai hộ đang diễn ra rất phức tạp và ngày càng biến tướng. Ông đánh giá như thế nào về thực trạng này?

    Về mặt xã hội, quy định mang thai hộ có tính nhân đạo giúp các cặp vợ chồng có vấn đề về sức khoẻ có khả năng có con theo ý nguyện. Đây cũng là việc phù hợp với truyền thống văn hoá của người dân Việt Nam là muốn có con nối dõi. Về mặt pháp luật, cho phép mang thai hộ sẽ hạn chế tình trạng đẻ thuê, đẻ mướn, buôn bán trẻ em. Tuy nhiên, thực tiễn thi hành quy định về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo cũng đã phát sinh nhiều vấn đề tiêu cực, thậm chí là trái pháp luật. Thời gian gần đây, đã có những trường hợp vi phạm pháp luật về mang thai hộ bị khởi tố, xét xử. Điều này cho thấy mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đang bị biến thành hoạt động thương mại do chưa thực hiện nghiêm các quy định pháp luật về điều kiện đối với người mang thai hộ.

    Không ít người dân không hiểu đúng thế nào là người thân thích nên khi nộp hồ sơ mang thai hộ thì bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ chứng minh quan hệ thân thích và cam kết chịu trách nhiệm trước pháp luật. Cơ sở khám, chữa bệnh thực hiện mang thai hộ do không nắm vững quy định về người thân thích nên đã chấp nhận hồ sơ mà không biết hồ sơ này không phù hợp với quy định pháp luật.

    4. Hiện nay ở các gia đình hiếm muộn đểu có nhu cầu mang thai hộ. Trong khi đó việc để có được 1 bộ hồ sơ hợp pháp mang thai hộ lại cần rất nhiều thủ tục pháp lí quy định chặt chẽ. Do đó nhiều gia đình đã chọn lối đi tắt, tìm đến các đối tượng này và có cung ắt phải có cầu. Đây có phải chăng là nguyên nhân dẫn tới việc các đường dây môi giới đẻ thuê hoạt động ngầm đang cho chiều hướng gia tăng trong thời gian qua?

    Để tránh mang thai hộ vì mục đích thương mại, điều kiện để thực hiện mang thai hộ được quy định rất chặt chẽ.

    Luật HNGĐ 2014 đã quy định điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau:

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    – Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    b) Vợ chồng đang không có con chung;

    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Theo đó, vợ chồng và người được nhờ mang thai hộ phải đáp ứng tất cả các điều kiện trên thì mới có thể được xem xét mang thai hộ.

    Tuy nhiên, chính vì điều kiện quá chặt chẽ, do đó những trường hợp không đáp ứng các điều kiện trên thì họ phải tìm những người mang thai hộ trái pháp luật.

    5. Sau những vụ việc mang thai hộ vì mục đích thương mại bị triệt phá thì người ta mới giật mình về sự biến tướng của hình thức mang thai hộ vốn được công nhận vì mục đích nhân đạo. Thực tế hình thức này đã trở thành một “dịch vụ ngầm” mà người ta vẫn gọi là “đẻ thuê” hay “cho thuê tử cung”. Việc mang thai hộ không nằm trong sự bảo trợ của pháp luật có thể gây ra những hệ lụy như thế nào?

    Việc mang thai hộ vì mục đích thương mại, không nằm trong sự bảo trợ của pháp luật có thể dẫn đến rất nhiều hệ lụy.

    Thứ nhất là sức khỏe của người mang thai hộ có thể gặp nhiều vấn đề nếu mang thai hộ nhưng sau đó lại phải phá thai. Đây không phải trường hợp hiếm gặp khi có nhiều gia đình lúc thuê đẻ thì rất chắc chắn nhưng đến khi người đẻ thuê mang thai rồi thì lại ly hôn mỗi người một nơi. Vì mang thai bất hợp pháp nên người đẻ thuê cũng rất khó khăn để tìm lại đôi vợ chồng đó hay bắt họ phải thanh toán tiền nên nhiều người đã chọn cách phá thai.

    Nhu cầu mang thai, có con là vô cùng chính đáng, thế nhưng mọi người cũng cần phải cân nhắc, suy xét thấu đáo, bởi khi làm “chui” có nghĩa là phải gánh chịu rủi ro, thậm chí mất cả chì lẫn chài. Đó còn chưa kể các vấn đề nguy hiểm về sức khỏe, những phát sinh tranh chấp sau này.

    Thứ hai, khi làm “chui”, về sức khỏe cơ sở chui không đảm bảo về khoa học, vô trùng, không đảm bảo về sức khỏe. Về phương diện xã hội và huyết thống có thể không đảm bảo.

    Chưa kể đến những trường hợp cần mang thai hộ tự tìm đến các phòng khám kém chất lượng bơm tinh trùng tươi vào tử cung để có thai. Hành động này kéo theo rất nhiều rủi ro khi không đảm bảo được vệ sinh, dễ nhiễm trùng ảnh hưởng trực tiếp đến tính mạng người phụ nữ.

    6. Mặc dù rất nhiều các đường dây mang thai hộ đã bị triệt phá từ trước đến nay nhưng hành vi này vẫn không có dấu hiệu giảm. Phải chăng do chính những kẽ hở của pháp luật là một nguyên nhân dẫn đến tình trạng này?

    Điều 95 Luật HNGĐ năm 2014 đã quy định khá chặt chẽ và chi tiết về điều kiện mang thai hộ. Đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật. Cụ thể, Điều 100 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

    “Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự”.

    Để ngăn chặn việc mang thai hộ vì mục đích thương mại, tại Bộ luật hình sự 2022 (sửa đổi, bổ sung năm 2022) đã quy định việc xử lý hình sự đối với Tội tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại tại Điều 187. Theo quy định tại Điều này thì người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50 triệu đồng đến 200 triệu đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 2 năm hoặc phạt tù từ 3 tháng đến 2 năm. Bị phạt tù từ 1 năm đến 5 năm khi thuộc một trong các trường hợp: đối với 2 người trở lên, phạm tội 2 lần trở lên, tái phạm nguy hiểm. Ngoài ra, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10 triệu đồng đến 50 triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 1 năm đến 5 năm.

    Pháp luật chỉ xử lý hình sự đối với những người tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, còn người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ vì mục đích thương mại chưa có chế tài xử lý. Trong khi đó, trong xã hội có cầu, ắt có cung nên sẽ không khó hình dung sự xuất hiện của một người đứng ra sắp xếp, tổ chức, gắn cung – cầu với nhau.

    7. Khi các đường dây môi giới mang thai hộ này bị bóc gỡ thì kẻ môi giới, những gia đình, những phụ nữ tham gia chắc chắn sẽ phải chịu những chế tài của pháp luật. Nhưng tôi băn khoăn, những đứa trẻ được sinh ra từ hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại liệu có phải hứng chịu những hệ quả từ việc làm sai trái của người lớn?

    Mọi đứa trẻ sinh ra từ việc làm sai trái của người lớn đều sẽ phải hứng chịu những hệ quả dù ít hay nhiều nhất là trong trường hợp này khi mà việc mang thai và sinh con mang một ý nghĩa vô cùng thiêng liêng thì giờ đây nó lại bị mang ra với mục đích thương mại và được quy ra bằng tiền.

    Cụ thể hành vi này bị Pháp luật nghiêm cấm nên có nhiều cơ sở vẫn thực hiện chui. Điều này khiến cho điều kiện về cơ sở vật chất, điều kiện sinh hoạt sẽ không thể diễn ra như bình thường. Trong khi giai đoạn thai kỳ là vô cùng quan trọng để quyết định đến sự phát triển sau này của đứa trẻ thì người mang thai không thể chăm em bé chu đáo và đi khám thai kỳ thường xuyên được. Vì vậy khiến cho một đứa trẻ sinh sẽ có thể bị ảnh hưởng tới sức khoẻ và trí não. Chưa kể việc kiểm soát danh tính, lai lịch của những người nhờ mang thai hộ là không có nên việc đứa trẻ bị đưa đi đâu với mục đích gì cũng không thể chắc chắn.

    8. Theo ông, làm thế nào để ngăn chặn hành vi mang thai hộ vì mục đích thương mại, trả lại ý nghĩa nhân văn như nó vốn có?

    Thứ nhất, hiện nay quy định về chế tài xử phạt đối với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại còn khá thấp, chưa rõ ràng nên còn rất nhiều đối tượng lách luật. Vì vậy cần phải có quy định chặt chẽ hơn về công tác quản lý và tăng khung hình phạt đối với hành vi trên.

    Thứ hai, có thể thực hiện kiểm soát qua y tế. Nhà nước có thể quy định mỗi người chỉ được phép mang thai hộ 01 lần và qua kiểm soát hồ sơ y tế có thể biết được người nào mang thai hộ nhiều lần để kịp thời phát hiện.

    Thứ ba, cơ quan nhà nước có thẩm quyền cần nâng cao hình thức giáo dục, tuyên truyền để cả những người mang thai hộ và những người nhờ mang thai hộ nắm được quy định pháp luật về mang thai hộ. Ngoài ra, để mọi người có thể hiểu rõ về ý nghĩa thiêng liêng và hiểu đúng về mục đích của việc này.

    9. Vậy còn đối với những cặp vợ chồng hiếm muộn, có nhu cầu mang thai hộ thực sự thì cần chú ý những điều gì và cần những thủ tục pháp lý gì để không vi phạm pháp luật, thưa ông?

    Thứ nhất, đối với cặp vợ chồng hiếm muộn thì cần có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền

    Thứ hai, theo quy định tại Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thìhồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo gửi đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này, gồm:

    • Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP;
    • Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP;
    • Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;
    • Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;
    • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định số/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;
    • Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;
    • Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;
    • Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định số/2015/NĐ-CP.

    Thứ ba, khi thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, Cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ sẽ có trách nhiệm tư vấn pháp lý về theo quy định tại Điều 18 Nghị định này.

    Xin được cảm ơn những chia sẻ của Luật sư trong chương trình ngày hôm nay. Chuyên mục Bạn và Pháp luật tuần này cũng xin được kết thúc ở đây. Cảm ơn luật sư Luật sư Nguyễn Thanh Hà, Chủ tịch công ty SBLAW đã đồng hành cùng chương trình, cảm ơn quý thính giả đã để tâm theo dõi.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Y Tế Quy Định Đề Xuất Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Những Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Vietnam Airlines
  • Những Quy Định Đối Với Bà Bầu Đi Máy Bay Vietjet Air
  • Điều Cần Biết Về Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Jetstar
  • Quy Định Về Việc Bà Bầu Đi Máy Bay
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Mang Thai Hộ
  • Quy Định Pháp Luật, Khi Nào Được Nhờ Người Mang Thai Hộ?
  • Nhờ Bạn Thân Mang Thai Hộ Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • Quy Định Mang Thai Hộ
  • Những Điều Lưu Ý Khi Quan Hệ Trong Lúc Mang Thai. Quan Hệ Có Ảnh Hưởng Thai Kỳ Không? Baocongai.com
  • Quy định của pháp luật về mang thai hộ năm 2022: quy định về mang thai hộ năm 2022 có cơ sở pháp lý dựa vào Luật HNGĐ 2014; hai bên hoàn toàn tự nguyện…

    Xin chào công ty Luật Toàn Quốc !

    Cơ sở pháp lý:

    • Luật Hôn nhân và gia đình 2014
    • Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Nội dung tư vấn mang thai hộ năm 2022

    1. Mang thai hộ năm 2022 vì mục đích nhân đạo?

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Thỏa thuận về việc mang thai hộ năm 2022 phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

    Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

    2. Điều kiện của bên nhờ mang thai hộ năm 2022

    Khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện của bên nhờ mang thai hộ như sau:

    ” 2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.”

    Như vậy, nếu vợ chồng bạn đáp ứng đủ các điều kiện trên thì đủ điều kiện được nhờ mang thai hộ.

    3. Điều kiện của bên nhận mang thai hộ năm 2022

    Khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về điều kiện của bên nhận mang thai hộ như sau:

    ” 3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.”

    Như vậy, về cơ bản điều kiện mang thai hộ năm 2022 không có gì khác so với năm 2022. Tuy nhiên trong trường hợp của bạn nếu bên được nhờ là bạn của vợ chồng bạn thì không được vì theo quy định của pháp luật, người được nhận mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng; đã từng sinh con; có độ tuổi phù hợp…mới đủ điều kiện để nhận mang thai hộ. Trường hợp này, gia đình bạn có thể tìm người khác thay thế phù hợp hơn để tiến hành thủ tục mang thai hộ năm 2022.

    Bạn có thể tham khảo bài viết:

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi cung cấp nêu trên sẽ giúp cho quý khách hiểu được phần nào quy định của pháp luật về nội dung quy định của pháp luật về mang thai hộ năm 2022. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: [email protected]

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Luật Mới Có Chấm Dứt Ngành Đẻ Thuê 2 Tỷ Usd Của Ấn Độ?
  • Thủ Tục Mang Thai Hộ Tại Quảng Ninh
  • Tất Cả Về Luật Mang Thai Hộ Ở Việt Nam Dành Cho Những Ai Muốn Biết
  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo, Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Pháp Luật, Khi Nào Được Nhờ Người Mang Thai Hộ?
  • Nhờ Bạn Thân Mang Thai Hộ Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • Quy Định Mang Thai Hộ
  • Những Điều Lưu Ý Khi Quan Hệ Trong Lúc Mang Thai. Quan Hệ Có Ảnh Hưởng Thai Kỳ Không? Baocongai.com
  • Có Nên Quan Hệ Tình Dục Khi Mang Thai?
  • Mang thai hộ là một vấn đề pháp lý mới được Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chính thức thừa nhận. Đây là một quy định về vấn đề tương đối nhạy cảm nên được pháp luật quy định rất chặt chẽ.

    Tác phẩm văn học có phải là tài sản chung của vợ chồng không?

    Công chứng viên ra nước ngoài công chứng được không?

    Di chúc bằng miệng hoàn toàn có giá trị pháp lý

    Các cặp vợ chồng vì lý do nào đó không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ. Việc nhờ người mang thai hộ khi đủ các điều kiện sau:

    • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Vợ chồng đang không có con chung;
    • Vợ chồng đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Vấn đề mang thai hộ được quy định dựa trên nguyên tắc “Người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng để ngăn ngừa tình trạng thương mại hóa việc mang thai hộ”. Theo đó, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ 5 điều kiện sau:

    • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    • Là từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
    • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
    • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Pháp luật quy định rất chặt chẽ về thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Theo đó, thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện:

    • Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này;
    • Có thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên;
    • Quy định rõ quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ;
    • Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    • Người mang thai hộ, vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ theo thỏa thuận;
    • Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Thời gian hưởng chế độ thai sản ít nhất là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc mang thai hộkhông bị ràng buộc về thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với lần mang thai hộ;
    • Trong trường hợp có khó khăn về bảo đảm sức khỏe sinh sản, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản, người phụ nữ mang thai hộ có quyền quyết định về việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    • Trong trường hợp bên mang thai hộ có khó khăn về chi trả các chi phí thực tế trong chăm sóc sức khỏe sinh sản thì bên nhờ mang thai hộ phải hỗ trợ những chi phí thực tế đó;
    • Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra, ngay cả trong trường hợp bên mang thai hộ chưa giao con cho họ. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi;
    • Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con, không nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này, nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường theo thỏa thuận; không có thỏa thuận thì theo quy định của Bộ luật dân sự;
    • Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ;

    Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ không còn mà bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ, thì Tòa án chỉ định người giám hộ cho đứa trẻ theo quy định của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ không nhận con và bên mang thai hộ không tự nguyện chăm sóc, nuôi dưỡng đứa trẻ, thì Tòa án chỉ định người giám hộ cho đứa trẻ, bên nhờ mang thai hộ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

    Như vậy, quy định mới về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha làm mẹ của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    PHAN LAW VIETNAM Hotline: 1900.599.995 – 0974.80.8888 Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Năm 2022
  • Luật Mới Có Chấm Dứt Ngành Đẻ Thuê 2 Tỷ Usd Của Ấn Độ?
  • Thủ Tục Mang Thai Hộ Tại Quảng Ninh
  • Tất Cả Về Luật Mang Thai Hộ Ở Việt Nam Dành Cho Những Ai Muốn Biết
  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo, Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Ăn Mặn Khi Mang Thai Sinh Con Trai Hay Gái
  • Bị Sốt Xuất Huyết Khi Mang Thai Cần Điều Trị Như Thế Nào?
  • Sốt Xuất Huyết Khi Mang Thai Nguy Hiểm Như Thế Nào?
  • Teen Thpt Lê Quý Đôn (Tp.hcm) Quẩy Cực Sung Trong Prom Độc Lập Đầu Tiên Của Trường
  • Cảnh Báo Khi Bạn Hay Bị Tê Chân Tay
  • Quy định của pháp luật về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe

    Quy định của pháp luật về mang thai hộ

    Mang thai hộ được pháp luật quy định như thế nào?

    Căn cứ pháp lý:

    Nội dung tư vấn

    • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.
    • Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi cấm của pháp luật.

    Điều 94 Luật Hôn nhân gia đình quy định:

    Điều 94. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    2. Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên khi mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    2.1 Quyền và nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    • Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.
    • Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.
    • Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.
    • Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợpvới quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    2.2 Quyền và nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    • Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.
    • Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.
    • Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    Luật Toàn Quốc hy vọng những gì chúng tôi tư vấn nêu trên sẽ giúp cho quý khách có lựa chọn được phương án thích hợp nhất để giải quyết vấn đề của mình. Còn bất cứ vướng mắc gì quý khách vui lòng liên hệ tới Tổng đài tư vấn luật hôn nhân miễn phí 24/7: 1900 6500 để gặp Luật sư tư vấn trực tiếp và yêu cầu cung cấp dịch vụ hoặc gửi thư về Email: [email protected]

    Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Triệu Chứng Mang Thai Giả Như Thế Nào Và Cách Điều Trị Ra Sao
  • Bà Bầu Uống Mật Ong Có Tốt Và An Toàn Cho Thai Nhi Không?
  • Những Triệu Chứng Mang Thai Giả
  • Bà Bầu Ho Mọc Tóc Có Nguy Hiểm Không?
  • Mang Thai Lần Đầu, Siêu Âm Con Trai Thường Sẽ Sinh Vào Tuần Thứ Bao Nhiêu?
  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Chế Định Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo.

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam
  • Quy Định Về Phụ Nữ Mang Thai Khi Đi Máy Bay
  • 5 Điều Cơ Bản Chị Em Phụ Nữ Nên Biết Rõ Khi Mang Thai Hộ
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Đối Với Con Sinh Ra?
  • Những Người Có Quyền Được Mang Thai Hộ
  • Luật sư tư vấn

    1. Cơ sở pháp lý

    – Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

    – Nghị Định số 10/2015/NĐ-CP.

    2. Quy định của pháp luật hiện hành về chế định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Thứ nhất, quy định của pháp luật về chế định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam đã hợp pháp hóa việc mang thai hộ. Tuy nhiên, thông tin mà người bạn cùng cơ quan nói với bạn chỉ đúng khi việc mang thai hộ đó là vì mục đích nhân đạo, còn nếu mang thai hộ vì mục đích thương mại( là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác) thì sẽ bị pháp luật nghiêm cấm. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được luật hóa tại Khoản 22, Điều 3, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

    “Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con”.

    Thứ hai, về điều kiện của người được nhờ và người nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    Căn cứ theo quy định tại Điều 95, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; và các quy định hướng dẫn chi tiết từ Điều 13 đến Điều 19, chương V, Nghị Định số 10/2015/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 3 năm 2022. Từ những căn cứ pháp lý trên thì, vợ chồng anh chị muốn nhờ người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi cóđủ các điều kiện sau đây:

    – Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: quy định chi tiết tại Điều 14, Nghị định này.

    – Vợ chồng đang không có con chung;

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý: theo quy định tại Điều 15, 16, 17 Nghị Định này.

    Tuy nhiên, không phải ai, anh chị cũng có thể nhờ mang thai hộ được; mà chỉ những người đủ điều kiện sau đây mới được mang thai hộ anh chị:

    – Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    – Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    – Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    – Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Thứ ba, việcxác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Căn cứ theo Điều 94, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014: “Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.”

    Từ những căn cứ pháp lý trên, rút ra: Vợ chồng bạn có quyền được nhờ người khác mang thai hộ khi đã đáp ứng đủ các điều kiện trên, và con được sinh ra sẽ là con của vợ chồng bạn kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Tuyết Chinh tổng hợp

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bắt Đầu Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Quy Định Của Vietjet Air Đối Với Phụ Nữ Mang Thai
  • Tìm Hiểu Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Của Air Asia
  • Quy Định Đi Máy Bay Cho Bà Bầu China Airlines
  • Bật Mí Những Quy Định Đi Máy Bay Với Bà Bầu
  • Quy Định Pháp Luật, Khi Nào Được Nhờ Người Mang Thai Hộ?

    --- Bài mới hơn ---

  • Nhờ Bạn Thân Mang Thai Hộ Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • Quy Định Mang Thai Hộ
  • Những Điều Lưu Ý Khi Quan Hệ Trong Lúc Mang Thai. Quan Hệ Có Ảnh Hưởng Thai Kỳ Không? Baocongai.com
  • Có Nên Quan Hệ Tình Dục Khi Mang Thai?
  • Mang Thai Tháng Cuối Có Nên Quan Hệ Không? Những Lưu Ý Khi Làm “chuyện Ấy”
  • Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con. Theo quy định pháp luật, khi nào cặp vợ chồng được nhờ người khác mang thai hộ?

    Điều kiện nhờ người mang thai hộ

    Theo khoản 2 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau:

    • Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Vợ chồng đang không có con chung;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Nội dung tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý cho vợ chồng nhờ người mang thai hộ được quy định rõ tại Nghị định 10/2015/NĐ-CP, cụ thể:

    Theo khoản 1 Điều 15 Nghị định 10/2015/NĐ-CP, vợ chồng nhờ mang thai hộ cần được tư vấn về y tế với những nội dung sau:

    • Các phương án khác ngoài việc mang thai hộ hoặc xin con nuôi;
    • Quá trình thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và mang thai hộ;
    • Các khó khăn khi thực hiện mang thai hộ…

    Cũng theo Điều 16 Nghị định này, vợ chồng nhờ mang thai hộ được tư vấn về pháp lý với các nội dung như: Xác định cha mẹ con trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Ngoài ra, cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ cần được tư vấn về tâm lý như: Các vấn đề về tâm lý trước mắt và lâu dài của việc nhờ mang thai hộ, người thân và bản thân đứa trẻ sau này; người mang thai hộ có thể có ý định muốn giữ đứa bé sau sinh; tâm lý, tình cảm khi nhờ người mang thai và sinh con…

    Điều kiện người được nhờ mang thai hộ

    Theo khoản 3 Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau:

    • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
    • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
    • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Lưu ý: Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    Ngoài ra, việc mang thai hộ chỉ được thực hiện tại một số cơ sở khám chữa bệnh nhất định. Cụ thể:

    Theo Điều 13 Nghị định 10/2015/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 98/2016/NĐ-CP), cơ sở khám chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

    • Có ít nhất 02 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép;
    • Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

    Theo Luật Việt Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Mang Thai Hộ
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Năm 2022
  • Luật Mới Có Chấm Dứt Ngành Đẻ Thuê 2 Tỷ Usd Của Ấn Độ?
  • Thủ Tục Mang Thai Hộ Tại Quảng Ninh
  • Tất Cả Về Luật Mang Thai Hộ Ở Việt Nam Dành Cho Những Ai Muốn Biết
  • Mang Thai Hộ Theo Quy Định Của Pháp Luật Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Bài Cuối: Mang Thai Hộ Và Những Nỗi Lo
  • Bà Đẻ Bà Bầu Có Nên Đi Hát Karaoke, Đi Bar Có Ảnh Hưởng Đến Thai Nhi Không?
  • 11 Cách Điều Trị Đau Lưng Ở Bà Bầu Hiệu Quả Nhất Hiện Nay
  • Phương Pháp Giảm Tình Trạng Bà Bầu Bị Ngứa Hiệu Quả
  • Bà Bầu Bị Ngứa Ở Đâu? Phải Làm Sao? Nguyên Nhân Và Cách Điều Trị?
  • Mang thai hộ là một trong những quy định mới được ghi nhận trong Luật Hôn nhân và Gia đình (Luật HNGĐ) năm 2014 và là một bước đột phá trong công tác lập pháp, mở ra niềm hy vọng mới cho nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con. Trong thực tế cuộc sống, các trường hợp vô sinh hiếm muộn xảy ra ngày càng nhiều và có nguy cơ tăng cao tại nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam. Theo thống kê mới nhất của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) thì Việt Nam đang là một trong những quốc gia tại khu vực Châu Á- Thái Bình Dương có tỷ lệ sinh thấp nhất nhưng tỷ lệ vô sinh thì lại cao nhất.

    Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) dự báo: Vô sinh và hiếm muộn là vấn đề nguy hiểm thứ 3, chỉ đứng sau ung thư và bệnh tim mạch ở thế kỷ 21 và căn bệnh này dần trở nên phổ biến ở các nước Châu Á trong đó có Việt Nam.

    Một mặt các quy định về mang thai hộ sẽ tạo khung pháp lý an toàn trong các giao dịch mang thai hộ và có cơ chế phân biệt được với trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại như hiện nay đồng thời giúp các cơ quan chức năng có thể kiểm soát được một phần nào đó nhu cầu mang thai hộ hiện nay. Các quy định pháp luật về mang thai hộ giúp bảo vệ tốt hơn quyền của bà mẹ và trẻ em. Mặt khác, việc pháp luật cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đã giúp cho các cặp vợ chồng vô sinh, hiếm muộn có cơ hội được làm cha làm mẹ, giải tỏa được gánh nặng tâm lý gia đình, hạn chế được sự đổ vỡ của hôn nhân. Có thể nói đây là quy định mang tính nhân văn, góp phần ổn định xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Trong chuyên đề này sẽ đề cập đến một số vấn đề về mang thai hộ theo pháp luật hiện hành.

    2.Quy định của pháp luật Việt Nam về vấn đề mang thai hộ

    2.1. Mục đích của việc mang thai hộ theo quy định pháp luật Việt Nam hiện hành

    – Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    2.2. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo 2.2.1. Điều kiện của việc mang thai hộ đối với bên nhờ mang thai hộ

    Tham khảo pháp luật một số nước cho phép mang thai hộ điều kiện của hai phía là người mang thai hộ và người nhờ mang thai hộ. Theo Đạo luật mang thai hộ của Australia, người mẹ nhờ mang thai hộ phải là người: Không thể thụ thai; hoặc nếu có thể thụ thai thì có khả năng không thể mang thai hoặc sinh đẻ; hoặc khó có thể sống sót sau khi sinh; hoặc có thể bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng nếu sinh con; hoặc có thể sinh ra đứa trẻ khuyết tật do những khiếm khuyết về gen của người mẹ; hoặc đứa trẻ khó có thể sống sót trong quá trình thụ thai hoặc có thể bị ảnh hưởng sức khỏe nghiêm trọng do việc sinh nở. Việc nhờ mang thai hộ của cặp đồng tính nam hay đồng tính nữ cũng có thể được xem xét. Ngoài ra, người hoặc cặp vợ chồng mang thai hộ và nhờ mang thai hộ đều phải từ 25 tuổi trở lên; người mang thai hộ phải được tư vấn, kiểm tra và xác nhận về sức khỏe, tâm lý và các vấn đề pháp lý trước khi quá trình mang thai hộ được tiến hành thì có được coi là đủ điều kiện để nhờ mang thai hộ vì trên thực tế họ vẫn “đang có con chung”.

    Bên cạnh đó, Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ quy định trong hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ cần có: “Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận “. Như vậy, nếu hiểu theo quy định tại Nghị định 10/2015/NĐ – CP thì phạm vi đối tượng được nhờ mang thai hộ bị thu hẹp, tức là chỉ những cặp vợ chồng chưa từng có con chung mới đủ điều kiện đề nghị nhờ mang thai hộ. Việc nghị định sử dụng thuật ngữ “chưa có con chung” đang mâu thuẫn với thuật ngữ “đang không có con chung” tại Luật HNGĐ năm 2014 làm mất đi tính chính xác và thống nhất trong hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Theo quan điểm của tác giả, để thể hiện tính nhân văn của quy định mang thai hộ, thì trường hợp các cặp vợ chồng đã từng có con chung nhưng ở thời điểm hiện tại người con chung không còn sống, hoặc không phát triển bình thường, mà vợ chồng muốn có thêm con nhưng không thể tiếp tục sinh con vì lý do bệnh lý thì pháp luật nên cân nhắc cho việc họ thuộc đối tượng chủ thể được nhờ mang thai hộ, nếu họ tuân thủ pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    Thứ ba, điều kiện về việc “đã được tư vấn y tế, pháp lý, tâm lý”. Quy định này nhằm giúp các bên trong quan hệ mang thai hộ có thể nắm bắt, hình dung được quá trình mang thai hộ, các quyền nghĩa vụ pháp lý phát sinh từ việc mang thai hộ, những vấn đề phát sinh khác như tâm lý của các bên… để họ có thể chuẩn bị tốt nhất cho quyết định của mình trước khi bắt đầu hành trình làm cha mẹ qua kỹ thuật mang thai hộ. Điều kiện này góp phần bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích của người phụ nữ cũng như của trẻ em được sinh ra từ việc mang thai hộ. Nghị định 10/2015/NĐ – CP hướng dẫn chi tiết về các nội dung tư vấn y tế, pháp lý, tâm lý cho người nhờ mang thai hộ và người mang thai hộ “Tỉ lệ vô sinh ở Việt Nam đang vào mức cảnh báo”, Nguồn Website: https://dantri.com.vn/suc-khoe/ti-le-vo-sinh-o-viet-nam-dang-vao-muc-canh-bao-20180405120937326.htm, Ngày truy cập: 20/8/2018

    Xem Khoản 2 Điều 2 Nghị định 10/2015/NĐ-CP ngày 28/1/2015 của Chính Phủ quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Tham khảo bài viết “Nguyên nhân khiến tình trạng vô sinh ở VN tăng 20 lần, nhiều cặp dưới 30 tuổi đã vô sinh”, nguồn Website: http://soha.vn/nguyen-nhan-khien-tinh-trang-vo-sinh-o-vn-tang-20-lan-nhieu-cap-duoi-30-tuoi-da-vo-sinh-20180917102417912.htm, Ngày truy cập: 20/8/2018

    Xem khoản 22 Điều 3 Luật HNGĐ năm 2014

    Xem Khoản 21 Điều 3 Luật HNGĐ năm 2014

    Xem Điều 14.2 Đạo luật mang thai hộ Australia năm 2010.

    Xem Điều 15, 16, 17 Nghị định 10/2015/NĐ – CP

    --- Bài cũ hơn ---

  • Trai Gái Không Quan Trọng, Nhưng Đây Là Mẹo Đơn Giản Để Nhận Biết Bé Trai Hay Bé Gái, Nhiều Mẹ Đã Thử Và Chính Xác Lắm Nha!
  • Mẹo Nhận Biết Phụ Nữ Mang Thai Bé Gái Hay Bé Trai
  • Mẹ Bầu Bị Ho Có Đờm
  • Đi Tiểu Nhiều Lần Và Mất Kinh Có Phải Là Dấu Hiệu Mang Thai 2 Tuần Không?
  • Bà Bầu Tháng Thứ 9 Khó Ngủ
  • Mang Thai Hộ Theo Quy Định Pháp Luật Mới Nhất Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Bầu Nằm Võng Được Không, Có Nguy Hiểm Tới Thai Nhi Không?
  • Bà Bầu Bị Viêm Họng: Dấu Hiệu, Nguyên Nhân Và Cách Phòng Tránh
  • Bà Bầu Ít Tăng Cân Có Nguy Hiểm Cho Thai Nhi? Nên Tăng Bao Nhiêu Kg Là Đủ?
  • Tổng Hợp Kinh Nghiệm Mang Thai Lần Đầu Cần Biết
  • Chó Mang Thai Mấy Tháng Thì Đẻ? Ăn Gì? Có Nên Tắm Hay Không?
  • 1. Luật sư tư vấn luật hôn nhân, gia đình

    Hiện nay, pháp luật hôn nhân và gia đình có quy định cụ thể về điều kiện và thủ tục thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Do đó, để đảm bảo việc thực hiện thủ tục mang thai hộ của bản thân phù hợp với quy định của pháp luật, đảm bảo quyền và lợi ích của mình khi thực hiện thủ tục mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được pháp luật bảo vệ thì bạn nên tìm hiểu kỹ các quy định của pháp luật trước khi thực hiện thủ tục này.

    Hoặc đơn giản hơn bạn có thể liên hệ với công ty Luật Minh Gia theo các hình thức như gửi Email tư vấn hoặc gọi trực tiếp tới số tổng đài 1900.6169 để được chúng tôi hỗ trợ tư vấn cụ thể trường hợp của mình.

    2. Điều kiện thực hiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Trong luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định về việc cho phép việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như sau: Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản,

    Bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Mang thai hộ?

    Tuy nhiên pháp luật cấm trường hợp:

    Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

    Trong đó: Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác

    Các điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong trường hợp mang thai hộ được quy định như sau: 1. Việc Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạonhư sau:

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    2. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạođược quy định:

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    + Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    + Vợ chồng đang không có con chung;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    + Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    – Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    3. Việc Thỏa thuận giữa hai bên về mang thai hộ vì mục đích nhân đạonhư sau:

    – Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ (sau đây gọi là bên nhờ mang thai hộ) và vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) phải có các nội dung cơ bản sau đây:

    + Cam kết thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật này;

    + Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    – Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

    Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

    4. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạođược quy định như sau:

    – Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

    – Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

    – Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    – Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    – Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    5. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạođược quy định như sau:

    – Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

    – Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    – Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    – Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.

    – Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật này và Bộ luật dân sự.

    7. Vấn đề pháp luật Xử lý hành vi vi phạm về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản và mang thai hộ

    Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Ốm Nghén Đoán Giới Tinh Thai Nhi & Triệu Chứng Nghén Khi Mang Thai
  • Mang Thai Con Gái Nghén Như Thế Nào?
  • Mang Thai 32 Tuần Nên Ăn Gì
  • Bà Bầu Bị Đau Đầu Nên Ăn Gì Để Làm Dịu Cơn Đau Nhanh Chóng?
  • [Yunjae Fic] Con Tôi Sẽ Nổi Tiếng!
  • Quy Định Mới Nhất Về Mang Thai Hộ Theo Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Phụ Nữ Mang Thai Khi Đi Máy Bay
  • 5 Điều Cơ Bản Chị Em Phụ Nữ Nên Biết Rõ Khi Mang Thai Hộ
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Đối Với Con Sinh Ra?
  • Những Người Có Quyền Được Mang Thai Hộ
  • Người Mang Thai Hộ Được Phép Hưởng Những Quyền Lợi Gì?
  • Trước đây, pháp luật Việt Nam cấm việc mang thai hộ dưới mọi hình thức. Vậy nên có thể nói quy định về mang thai hộ trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là một điểm mới nổi bật, một bước đột phá trong tư tưởng của nhà làm luật. Thấu hiểu khao khát muốn làm cha mẹ của nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con, pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam đã chính thức ghi nhận thủ tục mang thai hộ, mở ra cánh cửa cho những ông bố, bà mẹ tưởng rằng hành trình có con đã đi vào ngõ cụt.

    Tình trạng vô sinh, hiếm muộn kéo theo nhiều hệ lụy buồn cho các gia đình và xã hội. Ngoài gánh nặng chi phí trong việc theo đuổi chữa trị, những rạn nứt về mặt tình cảm vợ chồng hay giữa các thành viên trong gia đình là không thể tránh khỏi. Từ thực trạng này có thể thấy rằng, mang thai hộ đang là nhu cầu khẩn thiết và chính đáng của rất nhiều cặp vợ chồng. Luật hôn nhân và gia đình hiện hành đã cho phép mang thai hộ nhưng trên thực tế, nhiều gia đình vẫn còn thiếu thông tin về vấn đề này.

    2. Mang thai hộ là gì?

    Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thừa nhận có hai hình thức mang thai hộ là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại nhưng chỉ có hình thức mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp. Theo đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện không vì mục đích thương mại giúp mang thai hộ cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ thai trong ống nghiệm, sau đó được cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai, để người này mang thai và sinh con.

    3.1. Điều kiện nhờ mang thai hộ:

    Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện mà vợ chồng có thể nhờ mang thai hộ tại khoản 2 Điều 95:

    – Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Điều này có nghĩa là người vợ có thể có vấn đề bất thường về tử cung, bị dị dạng tử cung bẩm sinh hoặc đã từng phẫu thuật cắt bỏ tử cung, điều kiện sức khỏe không tốt, mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm không thể mang thai được như: suy thận, suy tim…, vì những bệnh này có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của cả mẹ và bé, tiền sử người mẹ đã bị sảy thai nhiều lần, và quan trọng nhất là, họ đã thực hiện nhiều kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhưng vẫn không thể mang thai được.

    – Vợ chồng đang không có con chung;

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    3.2. Điều kiện mang thai hộ

    – Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ (chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của vợ hoặc chồng).

    – Người đó đã từng sinh con một lần (đứa bé khỏe mạnh, không mắc các dị tật bẩm sinh) và chỉ được mang thai hộ một lần.

    – Ở độ tuổi phù hợp (từ 21 và không quá 35 tuổi) và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    – Phải có sự đồng ý của chồng (nếu người được nhờ mang thai hộ đã có chồng)

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    4. Thủ tục mang thai hộ

    Cặp vợ chồng có nhu cầu nhờ mang thai hộ gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này (các cơ sở này phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện). Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được phép cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Nếu trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì vợ chồng sẽ nhận được văn bản trả lời có nêu rõ lý do của cơ sở họ đề nghị thực hiện kỹ thuật này.

    4.1. 5 cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    Hiện nay ở Việt Nam, chỉ có 5 cơ sở y tế được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, đó là:

    + Bệnh viện Phụ sản trung ương;

    + Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế;

    + Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh;

    + Bệnh viện Hùng Vương;

    + Bệnh viện Mỹ Đức.

    4.2. Các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    Theo Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật này gồm 12 loại giấy tờ sau:

    (1) Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;

    (2) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;

    (3) Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

    (4) Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

    (5) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    (6) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và đã từng sinh con;

    (8) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    (9) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

    (10) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

    (11) Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

    (12) Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

    5. Mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị xử lý như thế nào?

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại được phân biệt với mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở chỗ người phụ nữ mang thai là để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 187 Bộ luật Hình sự hiện hành quy định về tội Tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại như sau:

    – Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    – Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Đối với 02 người trở lên;

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;

    d) Tái phạm nguy hiểm.

    – Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    iLAW tin rằng bài viết trên đã mang đến cho bạn những thông tin đầy đủ về các quy định mang thai hộ theo pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần tư vấn chuyên sâu, bạn hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi theo các chỉ dẫn trên website này.

    Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Chế Định Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo.
  • Bắt Đầu Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Quy Định Của Vietjet Air Đối Với Phụ Nữ Mang Thai
  • Tìm Hiểu Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Của Air Asia
  • Quy Định Đi Máy Bay Cho Bà Bầu China Airlines
  • Quy Đinh Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Bị Ra Máu Là Bình Thường Hay Bất Thường & Có Phải Là Dấu Hiệu Động Thai?
  • Ra Máu Khi Mang Thai Có Nguy Hiểm Không?
  • Vợ Mang Thai Nên Ăn Gì
  • Những Điều Lưu Ý Khi Quan Hệ Trong Lúc Mang Thai. Quan Hệ Có Ảnh Hưởng Thai Kỳ Không? Bapluoc.com
  • Lưu Ý Khi Bà Bầu Đi Máy Bay Để Tránh Sinh Non
  • Câu hỏi :

    Tôi và vợ tôi kết hôn đã được 8 năm, chúng tôi không có con được vì vợ tôi bị bệnh tim. Vợ tôi có nhờ một người bạn của cô ấy mang thai hộ. Cô ấy và chồng cô ấy cũng đã đồng ý, chúng tôi cũng đã viết giấy cam kết. Sau khi thực hiện các thủ thuật, cô ấy mang thai bé trai.

    Tuy nhiên, sau khi sinh con ra, cô ấy không chịu trả con cho chúng tôi. Xin hỏi tôi phải làm gì để đòi lại con? Pháp luật có quy định nào bảo vệ quyền của vợ chồng tôi hay không.

    Quy định pháp luật về Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo như nào ?

    Pháp luật hôn nhân và gia đình hiện nay đã cho phép những cặp vợ chồng hiếm muộn có thể có con bằng phương pháp nhờ người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Điều 94 của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

    “Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra”.

    1. Quyền và nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo Theo Điều 97 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo có các quyền và nghĩa vụ sau:

    Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

    Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

    Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

    Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    2. Bên nhờ mang thai hộ có các quyền và nghĩa vụ sau:

    + Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

    + Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    5. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    Trong tình huống này, người mang thai hộ vợ chồng bạn đã vi phạm về nghĩa vụ phải giao con cho hai vợ chồng bạ tại khoản 1 Điều 97. Để bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của vợ chồng, cũng như đòi lại con, vợ chồng bạn có

    thể nhờ Tổ hòa giải ở địa phương hòa giải tranh chấp hoặc nhờ chính quyền Ủy ban nhân dân cấp xã can thiệp, giải quyết hoặc khởi kiện vụ việc ra Tòa án để buộc người mang thai hộ giao con cho hai vợ chồng theo đúng quy định pháp luật và thỏa thuận giữa hai bên.

    Trân trọng cảm ơn quý khách hàng :

    Nếu như bạn vẫn cảm thấy khó khăn trong việc tự mình giải quyết thủ tục ly hôn hãy tham khảo ngay dịch vụ ly hôn trọn gói toàn quốc và dịch vụ ly hôn nhanh của chúng tôi.

    XEM NGAY VIDEO LUẬT SƯ TƯ VẤN LY HÔN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thái Lan Và Cuộc Trấn Áp Mang Thai Hộ
  • Mang Thai Hộ Như Thế Nào Mới Đúng Pháp Luật?
  • Mang Thai Hộ: Người Muốn Thì Nhiều, Đủ Điều Kiện Lại Ít
  • Luật Cho Phép Mang Thai Hộ Có Hiệu Lực: Gian Nan Tìm Người “đủ Chuẩn”
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100