Download Phu Nu Mang Thai An Gi Tot Nhat

--- Bài mới hơn ---

  • Ăn Gì Để Mát Sữa Mà Không Bị Táo Bón?
  • Phụ Nữ Mang Thai Ăn Gạo Lứt Có An Toàn Và Loại Nào Là Tốt Nhất?
  • Phụ Nữ Mang Thai Nên Ăn Gì Để Con Thông Minh
  • Phụ Nữ Mang Thai Ăn Gì Tốt
  • Phụ Nữ Mang Thai Ăn Gì Tốt?
  • Phụ Nữ Mang Thai Ăn Gì Tốt Nhất Sức khỏe của phụ nữ mang thai phải hết sức chú trọng. Vì vậy ăn gì để tốt cho sức khỏe luôn được quan tâm hàng đầu. Đậu phụ, súp lơ xanh, sữa chua… rất giàu vitamin C, axit folic và canxi – cần thiết cho sức khỏe của thai phụ và thai nhi. 1. Nước cam Trong các loại đồ uống thì nước cam tươi giữ vị trí quán quân do chứa nhiều dưỡng chất. Nước cam tươi dồi dào canxi, axit folic, kali, rất tốt để điều hòa và ổn định huyết áp nên khá an toàn với nhóm bà bầu cao huyết áp.Cách dùng: Bạn nên sử dụng cam tươi, vắt lấy nước uống và không cần pha thêm đường. Mỗi ngày bạn có thể uống một cốc nước cam nhỏ hoặc bạn uống cách một ngày, bạn lại nghỉ một ngày cho đỡ chán. Bạn nên hạn chế các loại nước cam đóng hộp dù chúng được giới thiệu là nước cam tươi nguyên chất. Các loại nước hoa quả đóng hộp đều được pha chế thêm đường hóa học. Hơn nữa, trong quá trình vận chuyển, bảo quản, một số hộp nước hoa quả có thể bị nhiễm khuẩn khiến bạn bị đau bụng, tiêu chảy… nếu sử dụng. 2. Sữa chua Sữa chua chứa nhiều canxi và protein hơn sữa thường. Sữa chua còn cung cấp nhiều vi khuẩn lên men có lợi cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Nhiều thai phụ không chịu được mùi vị của các loại sữa dành cho bà bầu nhưng lại rất thích thú với sữa chua. Cách dùng: Bạn không nên ăn sữa chua lúc đói vì một số axit có trong sữa chua sẽ khiến dạ dày bạn bị mệt. Tốt nhất, bạn nên sử dụng sữa chua sau khoảng 1-2 giờ đồng hồ sau bữa ăn chính. 3. Mật ong Mật ong là một sản phẩm quý giá của tự nhiên giúp chăm sóc sắc đẹp cho mọi người, có thể bổ từ trong và dưỡng từ ngoài đều tốt. Đối với phụ nữ mang thai mật ong là một thức uống quý giá và bổ dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho thai kỳ và thai nhi. Cách dùng: Thai phụ không được uống mật ong sống bởi vì trong mật ong sống có thể có vi sinh vật hoặc khi cất giữ có thể mật ong đã bị nhiễm khuẩn. Thai phụ nếu sử dụng mật ong sống dễ sinh bệnh tật, đau bụng. Vì vậy khi uống bạn nên hòa mật ong với nước đun sôi để uống vừa phát huy được tác dụng của mật ong vừa đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Phụ nữ mang thai bị bệnh tiểu đường thì không nên sử dụng mật ong vì trong thành phần dinh dưỡng của mật ong có chứa hàm lượng đường rất cao. 4. Súp lơ xanh Đây là loại rau giàu canxi, vitamin C, B6 và folate nên rất có lợi cho sức khỏe thai phụ. Cách dùng: Bạn có thể ăn khoảng 2-3 bữa súp lơ xanh mỗi tuần theo từng cách chế biến riêng như luộc, nấu canh. Tuy nhiên, để súp lơ xanh giữ được chất dinh dưỡng lại ngon miệng, cách nấu tốt nhất là bạn cho súp lơ vào lò vi sóng hấp qua khoảng 2 phút. Sau đó, bạn lấy súp lơ ra, bỏ vào nồi cháo đang sôi và để trong ít phút là ăn được. 5. Đậu phụ Đậu phụ được chế biến từ nguyên liệu chính là đậu tương nên rất phong phú protein, chất sắt, folate, canxi và kẽm, rất cần thiết cho sự phát triển của em bé. Cách dùng: Đậu phụ là loại thực phẩm phổ biến và an toàn nên bạn có thể dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ngoài ra, các sản phẩm từ đậu tương như sữa đậu nành… cũng rất tốt cho thai phụ. 6. Thịt bò Loại thịt này chứa một lượng lớn chất sắt, protein, B6, B12, kẽm và đặc biệt là colin (một chất kích thích não bộ thai nhi phát triển). Tuy nhiên, thịt bò cũng chứa nhiều cholesterol, vì vậy, bạn nên ăn điều độ để tránh tăng lượng cholesterol trong máu. Cách dùng: Thịt bò chế biến theo cách nào cũng rất giàu dinh dưỡng và cũng rất ngon miệng. Bạn tuyệt đối nên tránh các món làm bằng thịt bò tái hoặc các món thịt bò đi kèm với nhiều loại gia vị cay, nóng. Mỗi tuần bạn nên dùng 2-3 bữa thịt bò. 7. Khoai lang Khoai lang là loại thức ăn bình dân giàu vitamin C, folate, photpho và được xem như liều thuốc nhuận tràng hữu ích cho nhóm thai phụ mắc táo bón. Cách dùng: Bạn có thể ăn vài ba củ khoai lang luộc (hoặc nướng, hấp) mỗi tuần nhưng tuyệt đối tránh khoai lang sống. 8. Trứng gà Trứng gà là một trong những thực phẩm dinh dưỡng rất tốt phụ nữ trong thời kỳ mang thai, tốt cho hệ thần kinh và sự phát triển của cơ thể, cải thiện trí nhớ, giúp đầu óc tỉnh táo, thúc đẩy tế bào gan tái sinh. Cách dùng: các bà mẹ tương lai không nên ăn trứng gà sống bởi dễ gây lây nhiễm vi khuẩn, hơn nữa cũng không cung cấp đủ chất dinh dưỡng.Có nhiều cách chế biến trứng gà, nhưng cách nấu nào đem lại nhiều dinh dưỡng nhiều nhất? Luộc trứng gà cung cấp 100% dinh dưỡng, xào trứng là 97%, chiên rán là 98%, đánh với sữa và nước sôi là 92%, ăn sống là 30 – 50%. Người sắp làm mẹ cần chú ý, không nên ăn trứng luộc trong nước trà, vì trong nước trà chứa acid, khi kết hợp với nguyên tố sắt trong tế bào gây ra kích thích dạ dày, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của dạ dày đường ruột.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phụ Nữ Nên Ăn Các Thực Phẩm Gì Để Bổ Sung Chất Sắt Cho Cơ Thể
  • Ăn Gì Để Bổ Sung Chất Sắt Khi Mang Thai?
  • Phụ Nữ Mang Thai Cần Ăn Gì Để Vừa Bổ Cho Mẹ Vừa Khỏe Cho Con?
  • Phụ Nữ Mang Thai Cần Ăn Gì Cho Con Thông Minh?
  • Bà Bầu Ăn Ghẹ Được Không? 4 Tác Hại Cho Sức Khỏe Bà Bầu
  • Cap Cuu Tim Mach O Phu Nu Co Thai

    --- Bài mới hơn ---

  • Dinh Dưỡng Cho Phụ Nữ Mang Thai
  • Phụ Nữ Mang Thai Và Những Vấn Đề Của Hệ Tuần Hoàn
  • Thử Lý Giải Nguyên Nhân Phụ Nữ Mang Thai Kiêng Kỵ Đi Ăn Cưới
  • Chỉ Số Bmi Cho Phụ Nữ Mang Thai Và Mức Tăng Cân Tiêu Chuẩn
  • Cách Chăm Sóc Phụ Nữ Mới Mang Thai Tốt Nhất
  • Published on

    Cấp cứu tim mạch ở phụ nữ có thai – chúng tôi Đinh Thị Thu Hương

    1. 1. CẤP CỨU TIM MẠCH Ở PHỤ NỮ MANG THAI chúng tôi Đinh Thị Thu Hương
    2. 4. 16 Thay đổi sinh lý khi chuyển dạ và sinh con  Chuyển dạ và sinh con:  Thay đổi huyết động không đột ngột khi nằm nghiêng  Thao tác trong tư thế đẻ phụ thuộc vào bệnh học tim mạch
    3. 6. 18 Thay đổi huyết động sau khi sinh con Tham số Thay đổi Ghi chú Thể tích tuần hoàn Giảm Do Mất máu CO Tăng 60 – 80% tăng ngay lập tức sau đó giảm nhanh và trở về giới hạn bình thường trong vòng vài tuần SV Giảm HR Giảm BP Không đổi SVR Tăng Giảm sức cản của dòng máu rau thai
    4. 7. PHÂN TẦNG NGUY CƠ Thông liên nhĩ không biến chứng Thông liên thất không biến chứng Còn ống động mạch không biến chứng Tứ chứng Fallot được sửa chữa Van tim sinh học Hẹp hai lá (NYHA I, II) Hẹp phổi Hở van ba lá Hẹp eo động mạch chủ Tứ chứng Fallot không được sửa chữa Tiền sử NMCT Van tim cơ học Hẹp van động mạch chủ HHL kèm rung nhĩ HHL có suy tim NYHA III – IV Tăng áp lực động mạch phổi Hẹp eo động mạch chủ có biến chứng HC Marfan có tổn thương van ĐMC Bệnh cơ tim chu sản có giảm EF 5% 5 – 15% 25 – 50% Tỷ lệ tử vongCurr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    5. 9. Dùng thuốc gì nếu phải dùng (1)?
    6. 10. Dùng thuốc gì nếu phải dùng (2)?
    7. 11. Dùng thuốc gì nếu phải dùng (3)?
    8. 12. Những Bệnh Lý Van Tim Đặc Biệt ở phụ nữ có thai và cách xử trí
    9. 14. HHL CÓ TRIỆU CHỨNG LÀ YẾU TỐ NGUY CƠ CAO ĐỐI VỚI NGƯỜI MẸ VÀ THAI NHI N Engl J Med 2003;349:52-9
    10. 16. HỞ HAI LÁ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
    11. 17. Thường BN dung nạp tốt ở thời kì thai nghén. Triệu chứng nếu có do giảm CO Lưu ý: Không dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin Điều trị: BN không có triệu chứng: không cần điều trị BN có triệu chứng: đáp ứng tốt với digitalis, lợi tiểu, giãn mạch Dùng chống đông khi Bn có rung nhĩ kèm theo Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    12. 18. HẸP CHỦ Ở PHỤ NỮ MANG THAI Hẹp chủ gây giảm cung lượng tim, giảm tưới máu ĐMV, mạch não, tăng áp lực nhĩ trái
    13. 19. CẢNH BÁO BN HC nặng dù không có triệu chứng BN HC có triệu chứng như suy tim, ngất, ngừng tim KHÔNG NÊN MANG THAI Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    14. 20. Triệu chứng: Đau ngực (giảm tưới máu mạch vành), ngất (giảm tưới máu mạch não), suy tim (tăng áp lực nhĩ trái) Lưu ý: Tránh tụt HA và mất máu nhiều khi sinh Điều trị: HC nhẹ – vừa không có triệu chứng: tránh gắng sức HC nặng: Nong van ĐMC (sau tuần 20) hoặc phẫu thuật thay van ĐMC Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    15. 21. HỞ CHỦ Ở PHỤ NỮ MANG THAI
    16. 22. Thường BN dung nạp tốt ở thời kì thai nghén. Lưu ý: Không dùng thuốc ức chế men chuyển và thuốc đối kháng thụ thể angiotensin Tránh quá tải thể tích Điều trị: BN không có triệu chứng: không cần điều trị BN có triệu chứng suy tim: đáp ứng tốt với digitalis, lợi tiểu, giãn mạch Dùng chống đông khi Bn có rung nhĩ kèm theo Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    17. 23. CÁC BỆNH LÝ GÂY TỔN THƯƠNG VAN ĐMP VÀ VAN BA LÁ HC Ebstein Các bệnh TBS có sửa chữa Viêm nội tâm mạc nhiễm trùng van tim bên tim phải do tiêm chích Thường dung nạp tốt trong thời kỳ thai nghén Nguy cơ: cơn tim nhanh và suy tim phải Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    18. 24. TĂNG ÁP LỰC ĐỘNG MẠCH PHỔI TALĐMP nặng (tiên phát hoặc thứ phát) là bệnh lý có nguy cơ tử vong mẹ cao trong thời kì thai nghén và thời kì hậu sản. Nguy cơ tử vong mẹ khoảng 50% BN TALĐMP nên sử dụng các biện pháp tránh thai hợp lý KHÔNG NÊN MANG THAI Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    19. 27. DÙNG THUỐC CHỐNG ĐÔNG Ở PHỤ NỮ MANG THAI 0 – 14 tuần: Heparin hoặc LMWH 14 – 36 tuần: Heparin hoặc LMWH hoặc warfarin Sau tuần 36: Heparin Sau khi đẻ thường 6 h hoặc đẻ mổ 12 h: cho chống đông trở lại Curr Probl Cardiol 2007;32:419-494
    20. 29. CHỈ ĐỊNH MỔ ĐẺ Mayo Clinic Cardiology 3rd edition
    21. 30. PHầN IV: TĂNG HUYẾT ÁP VÀ THAI NGHÉN
    22. 32. Đánh giá THA và thai nghén * Ngưỡng gọi là THA còn bàn cãi * Vẫn sử dụng 140/90 mmHg * Huyết áp tâm trương: lấy phase V của Korottkof (phase IV nếu phase V = 0) * Nên theo dõi huyết áp 24 giờ để có đánh giá chính xác hơn
    23. 34. Tóm tắt điều trị THA ở phụ nữ có thai (ESC/ESH 2007) (2) * Nếu không có tình trạng nặng, các thuốc nên lựa chọn hàng đầu là: alpha methyldopa; labetalol; chẹn kênh calci hoặc (ít hơn) chẹn beta giao cảm * Với tình trạng tiền sản giật với phù phổi nên dùng thuốc nitrates dạng truyền TM; không nên dùng lợi tiểu
    24. 35. Tóm tắt điều trị THA ở phụ nữ có thai (ESC/ESH 2007) (3) * Trong tình trạng cấp cứu: * Labetalol truyền TM; alpha methtldopa dạng uống; nifedipin uống nên được chọn * Không dùng hydralazine vì nhiều tác dụng phụ * Có thể dùng natri nitroprussid, nhưng không kéo dài * Không khuyến cáo: bổ sung calcium; dầu cá; aspirin. Tuy nhiên, Aspirin liều thấp có thể cho bệnh nhân tiền sản giật xuất hiện sớm.
    25. 36. SUY TIM Ở PHỤ NỮ MANG THAI Chiếm 25% tỉ lệ tử vong do tim mạch, 10% ở BN có EF <20% Nguyên nhân: + Bệnh cơ tim giãn +Bệnh van tim + Bệnh cơ tim chu sản Xử trí: +Nghỉ ngơi tại giường, oxy + Lợi tiểu + Giãn mạch: Hydralazine( UCMC chống chỉ định cho đến lúc đẻ) + Chống đông LMWH + Co bóp tim hỗ trợ bằng máy trong trường hợp nặng + Chẹn Beta có thể sử dụng trong 1 số trường hợp( theo dõi cân nặng của thai, nhịp tim khi sinh)
    26. 37. BỆNH CƠ TIM PHÌ ĐẠI Ở PHỤ NỮ MANG THAI Nhìn chung tiên lượng của mẹ và con tốt trong khi mang thai và khi đẻ, cần hỏi tiền sử gia đình và phát hiện bệnh trước khi mang thai Xử trí: -Tránh mất nước: cơ tim cứng kém đáp ứng khi mất nước -Chẹn beta làm giảm triệu chứng tắc nghẽn ĐRTT, lưu ý có thể gây chậm tăng cân thai. -Lợi tiểu nếu ứ dịch hoặc suy tim ứ huyết. -Gây tê tủy sống khi sinh con là cần thiết và an toàn cho mẹ nếu không có chênh áp ĐRTT.
    27. 38. BỆNH CƠ TIM CHU SẢN Ở PHỤ NỮ MANG THAI YẾU TỐ NGUY CƠ: gặp ở bà mẹ quá trẻ/quá già khi sinh con, sinh đôi, THA, đa ối, PN châu Phi. Bệnh cảnh lâm sàng giống như bệnh cơ tim giãn, nhưng thường xuất hiện ở tháng cuối thời kỳ thai nghén hoặc 6 tháng sau sinh. Không tìm thấy bệnh tim gì khác. Rối loạn chức năng thất trái chiếm 50% trường hợp, nguy cơ cao khi có thai ngay cả khi chức năng thất trái đã về bình thường. Tỉ lệ tử vong khoảng 20% nếu chức năng tim không về bình thường.
    28. 40. NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở PHỤ NỮ MANG THAI Tiêu chuẩn chẩn đoán:
    29. 41. NHỒI MÁU CƠ TIM CẤP Ở PHỤ NỮ MANG THAI Xử trí: Còn ít nghiên cứu Aspirin 75mg/ngày Beta bloc PCI: cân nhắc tùy trường hợp Không dùng tiêu huyết khối: nguy cơ đẻ non, chảy máu nặng. NMCT trước rộng mà không thể PCI có thể cân nhắc dùng tiêu huyết khối nếu việc không điều trị nguy hại đến tính mạng mẹ và con
    30. 42. LOẠN NHỊP TIM Ở PHỤ NỮ MANG THAI 1/ Nhịp nhanh thất có vòng vào lại: Điều trị như người không mang thai -Xoa xoang cảnh -Adenosine, verapamil, flecainide -Sốc điện chuyển nhịp nếu có rối loạn huyết động nặng 2/ Rung nhĩ: – Chống đông với LMWH – Kiểm soát tần số tim bằng chẹn beta – Bệnh nhân thường có nhịp xoang trở lại trong vòng 48h, vẫn tiếp tục Heparin và kiểm soát tần số tim. – Flecainide có thể sử dụng để chuyển nhịp bằng thuốc nhưng cần theo dõi có thể gây độc cho thai: Liều 50-150 x 2lần ngày; Truyền TM 2mg/kg (tổng liều 150mg trong 15 phút). – Có thể sốc điện
    31. 43. LOẠN NHỊP TIM Ở PHỤ NỮ MANG THAI 3/ Nhịp nhanh thất: -Sốc điện. -Tiên lượng tùy thuộc nguyên nhân -Xử trí tiếp theo tùy theo bệnh tim mạch đi kèm -Cần có sự kết hợp giữa chuyên gia tim mạch và sản khoa 4/ Sốc điện:  Đặt cần sốc ở chậu hông phải tránh đè vào IVC  Sử dụng cường độ điện yếu nhất  Quay cần sốc ra khỏi bào thai  Không thấy có báo cáo về sốc điện gây rung thất ở bào thai, nhưng cần kiểm tra tim thai sau khi sốc.
    32. 44. PHẦN V: DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI Ở BỆNH NHÂN SẢN PHỤ KHOA
    33. 45. Huyết khối tĩnh mạch ở phụ nữ mang thai và phẫu thuật sản phụ khoa  Hong kong 1988: tỷ lệ HKTMS 2,7/100.000 BN  Singapo 1992: tỷ lệ HKTMS 7,9/10.000 BN, năm 1996 – 1997 là 5,8/10.000/ BN  Châu Âu tỷ lệ HKTM/ mang thai : 0,7-1,3/1000 BN  Trung Quốc: tỷ lệ HKTM là 1,88/1000 phụ nữ mang thai  Macklon NS: nguy cơ bị HKTM khi mổ lấy thai tăng gấp 2,4 lần so với đẻ đường dưới.  Bonnar J. Can: mổ lấy thai thì tỷ lệ tử vong vì thuyên tắc phổi cao gấp 10 lần so với đẻ thường.
    34. 47. Khảo sát tỉ lệ HKTMSCD ở phụ nữ sau mổ lấy thai ở Bệnh viện Bạch mai  Đối tượng n/c: 310 sản phụ sau mổ lấy thai nằm việntại khoa Phụ Sản, khoa Cấp cứu, khoa Điều trị tích cực Bệnh viên Bạch mai và Viện Tim mạch Việt nam.  Nằm viện ≥ 5 ngày  Không có triệu chứng HKTM chi dưới qua thăm khám lâm sàng trước phẫu thuật.  Kết quả: Tỉ lệ huyết khối tĩnh mạch sâu chi dưới là 13,5%
    35. 52. Điều trị và dự phòng huyết khối ở phụ nữ mang thai  Dự phòng và điều trị VTE bằng LMWH thay cho UFH (1B).  Phụ nữ đang uống thuốc chống đông mà có thai khuyến cáo thay VKAs bằng LMWH trong 3 tháng đầu (1A), trong cả 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ (1B), cho đến trước khi sinh (1A).  Phụ nữ uống VKAs lâu dài mà có dự định mang thai, khi thử thấy có thai thì thay VKAs bằng LMWH hơn là thay ngay trong khi chờ mang thai (2C).
    36. 53. Thuốc chống đông ở phụ nữ có thai  Phụ nữ mang thai: không sử dụng Fondaparinux và các thuốc ức chế trực tiếp thrombin(danaparoid) với các BN bị dị ứng với Heparin (HIT).  PN mang thai tránh không dùng thuốc ức chế trực tiếp thrombin(dabigatran) và Anti Xa (rivaroxaban, apixaban (1C).  PN cho con bú có thể dùng warfarin, acenocoumarol, UFH (1A).  PN cho con bú có thể dùng LMWH, danaparoid, r-hirudin (1B)
    37. 54. Dự phòng VTE sau mổ đẻ  Sản phụ sau mổ đẻ có nguy cơ cao bị VTE cần dự phòng bằng LMWH hoặc phương pháp cơ học(tất áp lực hoặc bơm hơi ngắt quãng) nếu có CCĐ với thuốc chống đông (2B).  Với sản phụ có nguy cơ cao VTE cần dự phòng huyết khối 6 tháng tiếp sau khi ra viện (2C).
    38. 55. Điều trị BN bị VTE trong khi mang thai  PN mang thai bị VTE cấp:Thay UFH bằng LMWH (1B)  PN mang thai bị VTE cấp:Thay UFH bằng LMWH trước khi sinh(1A).  PN mang thai bị VTE cấp: Cần dùng chống đông ít nhất 6 tuần sau đẻ (tổng thời gian điều trị 3 tháng)(2C).  PN mang thai đang điều trị LMWH mổ đẻ có chuẩn bị ngừng LMWH 24h trước khi mổ đẻ (1B).
    39. 56.  PN mang thai có TS VTE cần dự phòng VTE sau sinh 6 tuần bằng LMWH hoặc VKAs (INR từ 2-3) (2B).  PN mang thai có nguy cơ VTE thấp cần theo dõi lâm sàng trước khi đẻ hơn là dự phòng (2C).  PN có thai có nguy cơ trung bình hoặc nguy cơ cao VTE, nên dự phòng trước sinh bằng LMWH (2C). Dự phòng huyết khối ở phụ nữ mang thai
    40. 58. DỰ PHÒNG HUYẾT KHỐI Ở PHỤ NỮ MANGTHAI CÓ VAN TIM NHÂN TẠO  Cần theo 1 trong các bước dự phòng sau: a/ LMWH 2bơm/ ngày, suốt thời kỳ mang thai, điều chỉnh liều tùy thuộc vào cân nặng, xét nghiệm antiXa 4h sau khi tiêm dưới da mũi đầu, hoặc b/ Hoặc tiêm thêm UFH 12h/1 lần suốt thời kỳ mang thai, điều chỉnh liều sao cho thời gian aPTT gấp 2 lần chứng, hoặc anti Xa 0,35- 0,7U/ml, hoặc
    41. 59. Kết luận  Phụ nữ mang thai và phẫu thuật sản phụ khoa là đối tượng có nguy cơ cao bị thuyên tắc huyết khối.  Cần cân nhắc kỹ về mức độ nguy cơ với từng sản phụ trước khi đưa ra phương pháp điều trị và dự phòng  Thuốc LMWH được khuyến cáo sử dụng để điều trị và dự phòng VTE ở phụ nữ mang thai.  PN cho con bú có thể dùng warfarin, acenocoumarol, UFH (1A); LMWH, danaparoid, r-hirudin (1B).
    42. 60. XIN TRÂN TRỌNG CẢM ƠN
    43. 61. LOVE YOUR HEART! Go Red For Women Be Heart Healthy
    44. 62. Xin cảm ơn sự chú ý!

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quan Hệ Bao Nhiêu Lần Thì Có Thai?
  • Phụ Nữ Mang Thai Không Nên Thường Xuyên Xuống Bếp
  • Thực Trạng Thiếu Máu Phụ Nữ Mang Thai
  • Người Phụ Nữ Mang Thai Lao Xuống Biển Cứu Chồng Bị Cá Mập Tấn Công
  • Tài Xế Xe Buýt Bị Đánh Vì Cho Phụ Nữ Mang Thai Xuống Cửa Trước
  • Download Khi Mang Thai Phu Nu Phai Kieng Ki Nhung Gi

    --- Bài mới hơn ---

  • Download Nhung Dieu Kieng Ki Khi Mang Thai
  • Đây Chính Là Những Gì Phụ Nữ Có Thai Phải Kiêng Qua Từng Giai Đoạn
  • Điều Gì Khiến Phụ Nữ Mang Thai Thích Ăn Na Đến Vậy
  • Dinh Dưỡng Khi Mang Thai 3 Tháng Đầu Nên Và Kiêng Ăn Gì Cho Bà Bầu
  • Mẹ Bầu Nên Ăn Gì Trong Tháng Đầu Mang Thai
  • Khi mang thai phụ nữ phải kiêng kị những gì? Kiêng kị những thức kích thích Khi mang thai, phụ nữ cần ăn uống các chất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa, các thức giàu protein và trái cây, các thức ăn uống phải sạch. Thuốc lá có thể gây dị Cần kiêng ăn uống các dạng, sinh non thức có tính chất kích thích, kiêng thuốc lá, rượu, kiêng ăn uống thiên lệch. Bởi vì, sau khi thụ thai, sự sinh trưởng phát triển của thai nhi phải nhờ vào tinh huyết từ tạng phủ của người mẹ để nuôi dưỡng, cho nên công năng khí huyết của tạng phủ người mẹ mang thai có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng, phát triển của thai nhi. Khi công năng tạng phủ của người mẹ bình thường, khí huyết thịnh vượng, thai nhi sẽ sinh trưởng, phát triển mạnh khỏe. Vì vậy, người mẹ mang thai cần ăn uống các thức giàu thành phần dinh dưỡng như: thịt nạc, trứng, cá, rau, hoa quả, thịt gia cầm, như vậy sẽ có lợi cho thai nhi phát triển bình thường. Nếu sau khi mang thai, người mẹ ăn uống thiên lệch thường xuyên, sẽ có thể làm giảm dinh dưỡng ở người mẹ, bất lợi cho sự hấp thụ dinh dưỡng và sinh trưởng phát triển của thai nhi. Nếu sau khi mang thai, người mẹ thường xuyên ăn uống các thức có tính chất kích thích như: hạt tiêu, ớt, tỏi, thì sẽ dẫn đến thấp nhiệt trong người mạnh lên, cũng như bất lợi cho sự sinh trưởng của thai nhi, nghiêm trọng hơn có thể gây ra dấu hiệu sinh non. Người mẹ mang thai cần phải kiêng thuốc lá, rượu, nếu người mẹ uống rượu sẽ làm cho nồng độ cồn cao lâu dài ở tử cung, sẽ dễ trợ hỏa, sinh nhiệt, động huyết, có thể gây ra khuyết tật ở sọ, mặt, tay chân và tim của thai nhi, sẽ làm cho sự phát triển thể chất và tinh thần của thai nhi trong tử cung bị chậm lại. Ngộ độc cồn có thể làm tăng tỷ lệ phát bệnh sinh non và tỷ lệ thai nhi bị chết lưu trong bụng mẹ. Người mẹ mang thai dù hút thuốc nhiều hoặc hút thuốc thụ động, đều có thể dẫn đến quái thai hoặc sinh non, vì vậy đối với phụ nữ mang thai cần cấm hẳn việc hút thuốc và uống rượu. Kiêng ăn quá mặn Phụ nữ mang thai còn cần phải kiêng ăn quá mặn. Khi mang thai, do phản ứng của thai nghén, thấy nhạt miệng vô vị, nên thích ăn uống các thức có tính kích mạnh, thích ăn các thức mặn, nói chung người ta hay cho đó là chuyện bình thường, coi nhẹ việc kiêng ăn quá mặn của phụ nữ mang thai. Vì sao phải kiêng ăn quá mặn? Các nhà y học cho rằng, phụ nữ trong thời kỳ thai nghén, tỳ và thận thường biểu hiện không đủ, công năng vận hóa giảm, thủy thấp dễ tích tụ bên trong, khí huyết không được khoan thai. Y học hiện đại cũng cho rằng, phụ nữ khi đã có thai, sẽ có những thay đổi đặc biệt về sinh lý như lượng natri, máu lưu trữ tương đối nhiều, những thay đổi đó trong tổ chức các tạng của cơ thể là nhằm thích ứng với yêu cầu sinh trưởng của thai nhi. Những thức quá mặn lại có hàm lượng muối tương đối cao, nếu được đưa vào nhiều sẽ làm cho thủy thấp tụ lại bên trong nặng hơn, lại dễ hại đến tỳ và thận, làm cho chức năng tỳ và thận giảm, gây ra sự giảm sút trong việc thu nạp năng lượng, tiểu tiện ít hơn, và các triệu chứng tim hồi hộp, làm buồn bực khó chịu. Y học hiện đại nhận thấy rằng: phụ nữ trong thời kỳ thai nghén lượng máu tuần hoàn tăng, quá trình thay cũ đổi mới cũng nhanh hơn, nhằm thích ứng với sự tuần hoàn của đế cuống rốn. Nếu lúc đó lại đưa vào thức ăn mặn quá nhiều, trữ lượng natri trong cơ thể sẽ tăng cao hơn nữa, và lượng muối cũng sẽ tăng tương ứng, điều đó chẳng những làm cho tim của phụ nữ mang thai phải gánh chịu nặng hơn, sẽ biểu hiện các triệu chứng: tim hồi hộp, lòng buồn bực khó chịu, lượng tiểu tiện giảm, nặng thì sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của thai nhi, như vậy cả phụ nữ mang thai và thai nhi đều bất lợi. Sau khi mang thai vài tháng, các chất thải trong quá trình thay cũ đổi mới sẽ tăng lên, làm tăng gánh nặng cho thận tạng, ảnh hưởng đến công năng của tỳ và thận. Hơn nữa, lúc đó phần nhiều xuất hiện phù ở người và chân tay, nếu do tì hư là chính thì sẽ đồng thời thấy triệu chứng ăn ít, đại tiện phân nát, nếu do thận hư là chính thì thường kèm theo triệu chứng lưng mỏi, tay chân lạnh, tiểu tiện ngắn và ít, nếu do khí trệ thì thường thấy lòng buồn bực khó chịu, hông đầy trướng, đấy là chứng phù do thai nghén, y học Trung Quốc gọi đó là “Tử khí” (khí của con) “Tử thũng” (phù do con). Y học hiện đại cho rằng: thời kỳ thai nghén do sự thay đổi hormone, có thể làm cho nước và natri lưu trữ, ngoài ra ở thời kỳ này còn sinh ra thiếu máu do máu bị pha loãng, áp suất thẩm thấu của huyết tương giảm, tĩnh mạch dưới lồng ngực cản trở khi máu quay về làm cho lượng lưu thông máu tăng lên, những nhân tố ấy đều có thể dẫn đến thũng nước. Lúc đó cần phải giảm thấp lượng muối trong ăn uống, mỗi ngày chỉ dùng hạn chế muối từ 3-5g, để giảm trữ lượng nước và muối. Cũng như y học Trung Quốc chủ trương ăn uống thanh đạm, yêu cầu ăn nhạt là chính. Hàng ngày có thể uống sữa đậu nành nhạt hoặc sữa đậu nành ngọt. Nếu trong thời gian phù không kiêng ăn mặn thì sẽ làm tăng trữ lượng nước và muối, khiến phù càng thêm nặng, các triệu chứng váng đầu, nhức đầu, ngực khó chịu, buồn nôn, ăn uống không thấy ngon. Nếu nghiêm trọng hơn, sẽ xuất hiện phù kèm theo huyết áp cao, tiểu đục như lòng trắng trứng, dẫn tới nguy hiểm cho con, trên lâm sàng xuất hiện triệu chứng nguy kịch: nhiễm độc thai nghén. Vì vậy, phụ nữ trong thời gian mang thai, dù ở giai đoạn ban đầu, thời kỳ thũng nước hay thời kỳ huyết áp cao, đều phải kiêng ăn mặn, việc khống chế lượng muối đưa vào cơ thể là hết sức quan trọng.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mới Có Thai Thì Có Kinh Nguyệt Không
  • Có Thai Có Kinh Nguyệt Không?
  • Khi Mới Có Bầu, Có Thai Có Ham Muốn Không
  • Có Phải Phụ Nữ Sẽ Có Biểu Hiện Buồn Nôn Khi Mang Thai Hay Không?
  • Khi Mang Thai Phụ Nữ Cần Phải Làm Gì
  • Những Bộ Phim Mẹ Bầu Nên Xem: Phu Nu Mang Thai Nen Xem Phim Gi Hay

    --- Bài mới hơn ---

  • Bà Bầu Mỗi Ngày Nên Ăn Mấy Quả Óc Chó ? Xem Ngay
  • Nghe Nhạc Dành Cho Bà Bầu Như Thế Nào Để Thai Giáo Cho Bé Từ Trong Bụng Mẹ?
  • Bà Bầu Nghe Nhạc Như Thế Nào Thì Đúng Cách?
  • Bà Bầu Nghe Nhạc Quá To Gây Ảnh Hưởng Đến Thai Nhi Như Thế Nào?
  • Hướng Dẫn Cách Nghe Nhạc Chuẩn Cho Bà Bầu
  • những bộ phim mẹ bầu nên xem

    phim hàn quốc một mẹ và ba người cha

    Đây là một trong những bộ phim được đánh giá là top phim tình cảm hài hước hàn quốc hay nhất từ trước đến nay thể loại phim dài tập hài hước.

    • Năm sản xuất: 2008
    • Đạo diễn: Lee Jae Sang
    • Diễn viên chính: Jo Hyun Jae , Eugene, Jae Hee, Shin Sung Rok
    • Thể loại: Phim hài
    • Quốc gia: Hàn Quốc
    • Phim bộ: 24 tập

    nội dung xem phim một mẹ và ba người cha

    Song Na Young (Eugene) trở thành mẹ sau một cuộc thụ tinh nhân tạo vì chồng cô bị vô sinh. Ba người bạn thân của người chồng là Han Soo Hyun, Nahwang Gyung Tae và Choi Gwang Hee đã hiến tặng tinh trùng để giúp vợ chồng Na Young có con. Chỉ người chồng mới biết ai thực sự là cha của đứa trẻ. Không may, trước lúc em bé chào đời, anh bị tai nạn qua đời và mang theo bí mật đó vĩnh viễn.

    Tuy tính cách và hoàn cảnh khác nhau, nhưng ba người đàn ông này luôn bên cạnh để giúp đỡ cô, hết mực yêu thương đứa bé và coi đó như con mình. Thế nhưng việc chẳng hề có kinh nghiệm chăm sóc trẻ con khiến cho cả ba người cha và bà mẹ trẻ Na Young đã gặp phải nhiều tình huống dở khóc, dở cười.

    xem phim juno dính bầu

    • Năm sản xuất: 2007
    • Thể loại: Phim hài
    • Đạo diễn: Jason Reitman
    • Diễn viên chính: Ellen Page, Michael Cera, Allison Janney, JK Simmons, Olivia Thirlby
    • Quốc gia: Mỹ

    noi dung phim juno

    Phim bắt đầu bằng việc Juno, một cô học sinh 16 tuổi, bỗng phát hiện mình đã có thai được hai tháng. Nếu như bình thường, cô sẽ đi phá thai và coi như chưa có gì xảy ra. Nhưng Juno lại quyết định giữ cái thai và tìm một gia đình hiếm muộn nào đó để cho con. Cô chọn cặp vợ chồng trẻ Loring (Jennifer Garner và Jason Bateman) khá giả, sống trong một ngôi biệt thư lộng lẫy vùng ngoại ô. Tuy nội dung phim khá buồn nhưng kết thúc có hậu, theo chúng tôi đây là một trong những bộ phim mẹ bầu nên xem trước hoặc khi mang thai.

    xem phim dính bầu – knocked up

    • Năm sản xuất: 2007
    • Đạo diễn: Judd Apatow
    • Diễn viên chính: Seth Rogen, Katherine Heigl, Paul Rudd, Leslie Mann
    • Thể loại: Phim Hài, Phim Tâm Lý
    • Quốc gia: Mỹ

    nội dung phim knocked up

    Bộ phim kể về Allison Scott, một phóng viên giải trí với đường công danh rộng mở, tình cờ gặp Ben Stone, một tên say rượu lười biếng trong hộp đêm. Vài tuần sau “đêm định mệnh” ấy, Allison Scott nhận ra sự xuất hiện của cái thai ngoài ý muốn. Allison đã quyết định cho đứa trẻ đáng yêu này một cơ hội.

    phim baby mama 2008

    • Tựa tiếng Việt là “Bà mẹ không chồng”
    • Năm sản xuất: 2008
    • Thể loại: Tâm Lý Tình Cảm, Hài Hước
    • Đạo diễn: Michael McCullers
    • Diễn viên chính: Tina Fey, Amy Poehler, Sigourney Weaver
    • Quốc gia: Mỹ – Châu Âu

    đánh giá phim baby mama

    Được chuyển thể từ vở hài kịch nổi tiếng Baby Mama, bộ phim cùng tên kể về một nữ doanh nhân thành đạt (Kate) muốn có con nhưng chẳng may không có khả năng làm mẹ và phải nhờ người mang thai hộ (Angie).

    Từ đây mọi rắc rối liên tiếp diễn ra, bắt đầu từ chuyện Angie bất ngờ xuất hiện trước cửa nhà Kate vì không có chỗ để ở, cả hai đã phải chịu đựng lẫn nhau khi phải sống chung, đến những mâu thuẫn nảy sinh về cách nuôi dạy con của hai “bà mẹ tương lai”… Thế nhưng, bằng những nỗ lực không mệt mỏi, cả hai bà mẹ đã cùng nhau san sẻ những khó khăn để chào đón đứa bé sắp ra đời.

    xem phim tâm sự bà bầu full hd

    Tựa tiếng Anh là What to Expect When You’re Expecting

    • Năm sản xuất: 2012
    • Thể loại: Hành Động
    • Đạo diễn: Kirk Jones
    • Diễn viên chính: Cameron Diaz, Matthew Morrison and J. Todd Smith
    • Quốc gia: Mỹ – Châu Âu

    nội dung phim tâm sự bà bầu

    Lấy cảm hứng từ tác phẩm bán chạy nhất của thời báo New York, “What To Expect When You’re Expecting” là bộ phim hài vui nhộn, chân thành kể về câu chuyện của bốn cặp đôi – những người sắp lên chức cha mẹ.

    Tuy mỗi nhà mỗi cảnh nhưng điểm chung là họ cùng nhau trải qua nỗi ám ảnh khi đón những đứa con đầu lòng. Sau mọi thử thách, đảo lộn, cuối cùng họ nhận ra được rằng dù bạn có dư tính như thế nào, cuộc sống không phải lúc nào cũng như mong đợi.

    Gợi ý những bộ phim mẹ bầu nên xem

    phim bà bầu nên xem, phim bà bầu không nên xem, những phim bà bầu nên xem, những bộ phim bà bầu nên xem, những bộ phim bà bầu không nên xem, những loại phim bà bầu không nên xem, các phim bà bầu nên xem, những bộ phim mẹ bầu nên xem

    phim hài dành cho bà bầu, phim dành cho bà bầu, phim tâm sự bà bầu full, xem phim tâm sự bà bầu full hd, phim hoạt hình cho bà bầu, phim hay cho bà bầu, 10 bộ phim bà bầu không nên xem

    --- Bài cũ hơn ---

  • Những Địa Điểm Bà Bầu Không Nên Đi Đến Khi Mang Thai
  • Bà Bầu Mang Thai 3 Tháng Đầu Nên Và Không Ăn Hoa Quả Gì?
  • Bà Bầu Nên Uống Thuốc Bổ Gì Tốt Cho Thai Nhi?
  • Bà Bầu Uống Sữa Tươi Không Đường Có Tốt Không? Nên Uống Bao Nhiêu Là Đủ
  • Nên Uống Sữa Bầu Từ Tháng Thứ Mấy Là Tốt Nhất?
  • Chế Độ Ăn Uống Của Phụ Nữ Mang Thai Che Do An Uong Cua Phu Nu Mang Thai Doc

    --- Bài mới hơn ---

  • Công Dụng Của Dầu Gấc Đối Với Mẹ Bầu Bạn Nên Biết
  • Bác Sĩ Khuyên Đừng Bao Giờ Ăn Gan Heo Chung Với Những Thứ Này
  • Bà Bầu Ăn Ghẹ Được Không? 4 Tác Hại Cho Sức Khỏe Bà Bầu
  • Phụ Nữ Mang Thai Cần Ăn Gì Cho Con Thông Minh?
  • Phụ Nữ Mang Thai Cần Ăn Gì Để Vừa Bổ Cho Mẹ Vừa Khỏe Cho Con?
  • May 9th, 2008

    Người phụ nữ mang thai không còn sống cho riêng mình nữa, cái thai bé nhỏ trong bụng mới là quan trọng. Nó hấp thụ tất cả nhưng gì bạn ăn vào, vì thế thực đơn có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của bé.

    Các bác sĩ phụ sản phối hợp cùng các chuyên gia dinh dưỡng đã cho chúng ta những lời khuyên nên ăn gì và không nên ăn gì để giúp cho bào thai phát triển.

    1 – Tính toán lượng calo cho khẩu phần ăn:

    Một đứa trẻ khỏe mạnh cần khoảng 55.000 calo cho suốt quá trình sống trong bụng mẹ. Trong thực tế, 6 tháng nó cần khoảng 300 calo/ngày.

    2 – Cung cấp canxi:

    Ai cũng biết canxi giúp cho trẻ phát triển xương đồng thời bảo vệ cho mẹ không bị hao hụt xương trong thời gian mang thai. Canxi còn giúp bà mẹ không bị huyết áp cao, điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong sự phát triển bình thường của não và cơ bào thai.

    Những phụ nữ mang thai cần uống mỗi ngày ít nhất ba cốc sữa có lượng mỡ trung bình, ít mỡ, hoặc sữa đậu nành đặc. Nên uống từ lúc chuẩn bị mang thai, trong thời gian mang thai và cả trong thời gian cho con bú. Bạn có thể bổ sung canxi bằng cách thay vì nấu cơm bằng nước, bạn nấu bằng sữa. Nói chung trong suốt thời gian mang thai, mỗi ngày cơ thể người mẹ phải được cung cấp tối thiểu 1000 mg canx i.

    3 – Uống nhiều nước:

    Trong thời gian mang thai cơ thể người mẹ đặc biệt nên cần nhiều chất lỏng, chủ yếu là nước. Chất lỏng giúp cho người mẹ không bị táo bón, máu tuần hoàn tốt cho cả mẹ và con. Nên luôn mang bên mình chai nước. Hãy uống một cốc nước trong mỗi bữa ăn, kể cả bữa ăn đệm. Nếu muốn nước uống của mình chất lượng hơn bạn có thể thay nước lọc bằng nước cam hoặc sữa có ít mỡ.

    4 – Bổ sung chất sắt:

    Thịt nạc, thịt gà, cá, đậu là những thức ăn rất giàu chất sắt. Nguyên tố này trong cơ thể người mẹ có ý nghĩa vô cùng quan trong. Sắt giúp cho bào thai phát triển bình thường không bị đẻ non. Người mẹ nên chú ý ăn những loại thức ăn chứa nhiều sắt và bổ sung thêm sắt trong trường hợp cần thiết.

    Phụ nữ mang thai có nên ăn cá biển hay không đang là vấn đề gây nhiều tranh cãi. Cá biển có chứa axit béo omega 3 rất cần thiết cho sự phát triển não và các giác quan của bé. Những đứa trẻ mà mẹ của chúng ăn đủ axit omega 3, khi lớn lên chúng sẽ có chỉ số IQ cao. Axit béo omega 3 còn giúp trẻ không bị đẻ non và ngăn ngừa bệnh dị ứng và hen suyễn sau này.

    Nhưng cá biển lại chứa thủy ngân, khi loại độc này có thể hủy hoại nghiên trọng hệ thần kinh của bào thai. Có hàng trăm nghiên cứu đã khẳng định: Ă nhiều cá biển, lượng thủy ngân trong cơ thể tăng cao.

    Phụ nữ mang thai nên hạn chế ăn cá biển ở mức: ăn nhiều nhất là 0,3 kg trong một tuần. Đặc biệt tránh ăn cá mập, cá kiếm và cá thu vì những loại này chứa hàm lượng thủy ngân rất cao. Như vậy không có nghĩa là phụ nữ mang thai phải kiêng ăn cá biền hoàn toàn.

    2 – Rượu, cà phê, nước coca và pho mát dạng mềm:

    Rượu có thể gây sẩy thai, vì vậy nó đặc biệt nguy hiểm. Cà phê và các loại nước có chứa cafein hiện tại chưa bị cấm hoàn toàn vì các nhà khoa học vẫn chưa chứng minh được ảnh hưởng của các loại nước uống này đến việc trẻ em sinh ra ít cân và bị dị tật bẩm sinh.

    Các loại pho mát mềm… có thể chứa một số loại vi trùng nguy hiểm cho bào thai. Mặc dù đối với người lớn, những loại vi trùng này chỉ gây cúm, nhưng với những bà mẹ mang thai thì chúng có thể gây sốt, sẩy thai và nhiều trường hợp phức tạp hơn.

    3 – Mốt ăn kiêng:

    Muốn cho đứa trẻ khỏe mạnh ngay từ trong bụng mẹ, người mẹ phải được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng. Thực tế đã chứng minh, sự phát triển của bào thai phụ thuộc rất nhiều vào khẩu phần ăn của người mẹ, hơn nữa nếu khẩu phần ăn bất hợp lý, có thể gây hậu quả cho trẻ đến tận những năm sau. Bạn hãy bỏ ngay thói quen ăn kiêng và tập trung ăn đủ chất theo yêu cầu của người mẹ lúc “mang bầu”.

    4 – Tăng cân quá nhiều:

    Vậy tăng cân trong thời kỳ mang thai thế nào là hợp lý? Hầu hết các chuyên gia đều đi đến thống nhất là những phụ nữ có cân nặng trung bình, trong quá trình mang thai, nếu tăng từ 11 đến 18 kg là bình thường. Những phụ nữ trước khi mang thai đã bị quá cân trong thời gian mang thai chỉ nên tăng từ 7 đến 11 kg. Còn những phụ nữ vốn mảnh mai thì có thể tăng cân thoải mái hơn từ 11 đến 20 kg, tùy vào cân nặng và chiều cao của mỗi người.

    Quan trọng hơn là tỷ lệ tăng cân trong suốt quá trình mang thai. Lý tưởng nhất là 3 tháng đầu chỉ tăng ít, khoảng 1 – 2,5 kg (có thể tăng nhiều hơn nếu bạn gầy và hoạt động cao, tăng ít nếu bạn là người béo, làm việc văn phòng hay người bé nhỏ). Trong 6 tháng cuối có thể tăng từ nửa cân đến nhiều nhất là 1kg sau một tuần.

    Hỏi: Tôi đang mang thai. Tôi muốn hỏi trong thời kỳ mang thai, chế độ dinh dưỡng như thế nào là hợp lý cho tôi và tốt cho thai nhi? Tôi rất sợ ăn uống không đúng cách sẽ không tốt cho con và tăng cân quá nhiều sau khi sinh bé tôi sẽ bị béo phì, rất khó để giảm cân . (Câu hỏi của bạn đọc ở địa chỉ email [email protected] )

    Trả lời: Vấn đề bạn hỏi được rất nhiều người quan tâm, nhất là các bà mẹ trẻ mới mang thai lần đầu chưa có kinh nghiệm. Họ không biết chế độ dinh dưỡng như thế nào là tốt cho cả mẹ và bé. Một vấn đề nữa là các bà mẹ rất sợ tăng cân quá nhiều, sau khi sinh sẽ khó quay lại với vóc dáng ban đầu. Họ sợ bị thừa cân sau khi sinh.

    Chế độ ǎn uống của người mẹ có vai trò quan trọng quyết định đối với sự phát triển của thai nhi. Người mẹ phải ǎn uống cho mình và cho cả con trong bụng. Trong suốt thời kỳ có thai, người mẹ cần tǎng được từ 10kg đến 12kg và không nên tăng quá 18kg, như thế vừa tốt cho thai nhi và bạn cũng không phải lo lắng nhiều về vấn đề cân nặng của bạn sau khi sinh. Những trường hợp người mẹ bị thiếu ǎn hoặc ǎn uống kiêng khem không hợp lý chính là nguyên nhân của suy dinh dưỡng trong bào thai, trẻ đẻ ra có cân nặng thấp dưới 2500g.

    1. Nhu cầu dinh dưỡng

    Khi có thai, nuôi con bú, nhu cầu về nǎng lượng và các chất dinh dưỡng đòi hỏi cao hơn ở mức bình thường vì nhu cầu ngoài đảm bảo cung cấp cho các hoạt động của cơ thể, sự thay đổi về sinh lý của người mẹ như biến đổi về chuyển hoá, tích luỹ mỡ, tǎng cân, sự tǎng về khối lượng của tử cung, vú, còn cần thiết cho sự phát triển của thai nhi và tạo sữa cho con bú.

    * Tǎng thêm nǎng lượng : Nhu cầu nǎng lượng của bà mẹ có thai 6 tháng cuối là 2550 Kcal/ngày, như vậy, nǎng lượng tǎng thêm hơn người bình thường mỗi ngày là 350 Kcal. Để đạt được mức tǎng này, người mẹ cần ǎn thêm 1 đến 2 bát cơm. Đối với bà mẹ nuôi con bú, nǎng lượng cung cấp tỷ lệ với lượng sữa sản xuất, nhưng nói chung, ở bà mẹ nuôi con 6 tháng đầu, nǎng lượng cần đạt được 2750 Kcal/ngày, như vậy, nǎng lượng tǎng thêm mỗi ngày là 550 Kcal (tương đương với 3 bát cơm mỗi ngày).

    * Bổ sung chất đạm và chất béo giúp việc xây dựng và phát triển cơ thể cho trẻ : Khi mang thai, nhu cầu chất đạm ở người mẹ tǎng lên giúp việc xây dựng và phát triển cơ thể của trẻ. Ngoài cơm (và lương thực khác) ǎn đủ no, bữa ǎn cho bà mẹ có thai cần có thức ǎn để bổ sung chất đạm và chất béo. Trước hết, cần chú ý đến nguồn chất đạm từ các thức ǎn thực vật như đậu tương, đậu xanh, các loại đậu khác và vừng lạc. Đây là những thức ǎn giá rẻ hơn thịt, nhưng có lượng đạm cao, lại có chất béo giúp tǎng nǎng lượng bữa ǎn và giúp hấp thu tốt các vitamin tan trong dầu (vitamin A,D,E). Chất đạm động vật đáng chú ý là các loại thủy sản như tôm, cua, cá, ốc… có điều nên cố gắng có thêm thịt, trứng, sữa. Nhu cầu chất đạm cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai 3 tháng cuối: 70g/ngày, còn đối với bà mẹ cho con bú cần cao hơn 83g/ngày.

    * Bổ sung vitamin, chất khoáng và các yếu tố vi lượng : Trong khi có thai cũng như nuôi con bú, với khẩu phần ǎn cân đối sẽ đảm bảo cung cấp vitamin, các chất khoáng và các yếu tố vi lượng. Trong thời kỳ có thai, cần khuyên người mẹ nên ǎn các loại thức ǎn, thực phẩm có nhiều vitamin C như rau, quả, các loại thức ǎn có nhiều canxi, photpho (cá, cua, tôm, sữa… ) để giúp cho sự tạo xương của thai nhi. Các thức ǎn có nhiều sắt như thịt, trứng, các loại đậu đỗ… để đề phòng thiếu máu.

    Khi cho con bú, đề phòng bệnh khô mắt do thiếu vitamin A, người ta khuyên người mẹ nên ǎn các thức ǎn có nhiều protein và vitamin như trứng, sữa, cá, thịt, đậu đỗ và các loại rau, quả có nhiều caroten (tiền vitamin A) như rau muống, rau ngót, rau dền, đu đủ, gấc, xoài…

    Ngoài ra, nên cho người mẹ trong vòng một tháng đầu sau khi sinh uống một liều vitamin A 200.000 đơn vị để đủ vitamin A trong sữa cho con bú 6 tháng đầu.

    Trong thời kỳ có thai, nuôi con bú, chế độ ǎn uống rất quan trọng vì có ảnh hưởng tới sức khoẻ của cả mẹ lẫn con. Trong chế độ ǎn, người mẹ không nên kiêng khem, nhưng cũng cần chú ý một số vấn đề nên hạn chế trong ǎn uống như:

    – Không nên dùng các loại kích thích như rượu, cà phê, thuốc lá, nước chè đặc…

    – Giảm ǎn các loại gia vị như ớt, hạt tiêu, tỏi, dấm.

    Trong khi có thai và cho con bú, người mẹ phải ǎn nhiều hơn bình thường.

    Trước hết, bữa ǎn cần cung cấp đủ nǎng lượng, nguồn nǎng lượng trong bữa ǎn ở nước ta chủ yếu dựa vào lương thực như gạo, ngô, mỳ… Các loại khoai củ cũng là nguồn nǎng lượng, nhưng ít chất đạm (protein), do đó chỉ nên ǎn trộn, không ǎn trừ bữa. Gạo nên chọn loại gạo tốt, không xay xát quá trắng vì sẽ mất nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin B1 chống bệnh tê phù. Trong bữa ǎn, cần cung cấp đủ chất đạm (protein), vì chất đạm cần cho thai lớn, mẹ đủ sữa. Các loại thức ǎn động vật như thịt, cá, trứng sữa có nhiều chất đạm quí. Nhiều loại thức ǎn thực vật cũng giàu chất đạm, đó là các loại họ đậu (đậu tương, đậu xanh, đậu đen), lạc hạt, vừng. Khi có điều kiện, bữa ǎn hàng ngày nên có thêm thịt, cá, nếu không cũng có thêm đậu, lạc. Trong 3 tháng cuối, mỗi ngày nên ǎn thêm 1 quả trứng.

    Các thức ǎn như đậu tương, lạc, vừng và dầu mỡ còn cung cấp cho cơ thể chất béo, làm bữa ǎn ngon miệng, chóng tǎng cân và dễ hấp thu các chất dinh dưỡng khác.

    Hàng ngày, bữa ǎn của phụ nữ có thai và cho con bú không thể thiếu rau xanh là thức ǎn có nhiều vitamin và chất khoáng. Các loại rau phổ biến ở nước ta như rau ngót, rau muống, rau dền, xà lách… có nhiều vitamin C và caroten. Các loại quả chín như chuối, đu đủ, cam, xoài,… cũng rất cần thiết cho bà mẹ. Nếu có điều kiện, nên ǎn thêm quả hàng ngày.

    Các loại thức ǎn nói trên phần lớn có thể dựa vào vườn rau, ao cá và chuồng chǎn nuôi ở gia đình (VAC).

    Trong thời gian có thai, cho con bú, nếu người mẹ được sự quan tâm, chǎm sóc chu đáo của gia đình và xã hội, được sự theo dõi đầy đủ của nhân viên y tế, đó là nguồn động viên giúp họ yên tâm, phấn khởi, tin tưởng sinh đẻ được “mẹ tròn con vuông” và nuôi con có nhiều sữa, con cái sẽ khoẻ mạnh, ít ốm đau, bệnh tật.

    3. Phòng chống thiếu máu dinh dưỡng khi có thai

    Thiếu máu là bệnh dinh dưỡng hay gặp ở phụ nữ có thai, đặc biệt là ở những người đẻ dày và ǎn uống thiếu thốn.

    Bệnh thiếu máu có ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cả mẹ lẫn con.

    – Đối với mẹ: Người mẹ thiếu máu thường mệt mỏi, chóng mặt, khó thở khi gắng sức, khi đẻ có nhiều rủi ro. Tỷ lệ tử vong khi đẻ ở những người mẹ thiếu máu cao hơn hẳn ở bà mẹ bình thường. Do đó, người ta đã coi thiếu máu là một yếu tố nguy cơ trong sản khoa.

    – Đối với con: Thiếu máu thường gây tình trạng đẻ non và tử vong sơ sinh cao. Thiếu máu dinh dưỡng ở trẻ sơ sinh thường là do mẹ bị thiếu sắt nên lượng sắt dự trữ của cơ thể trẻ thấp. Ǎn uống hợp lý là biện pháp phòng chống bệnh thiếu máu tốt nhất, các thức ǎn có nhiều chất sắt là các loại đậu đỗ, các loại rau xanh (rau ngót, rau dền, rau khoai, rau bí…), các loại phủ tạng như tim, gan, thận…

    – Bổ sung viên sắt: Ngay từ khi bắt đầu có thai, tất cả các bà mẹ nên uống viên sắt. Với loại viên có hàm lượng là 60mg sắt nguyên tố, ngày uống một viên trước khi ngủ. Uống liên tục trong suốt thời kỳ có thai đến một tháng sau khi sinh. Để tǎng quá trình chuyển hoá và hấp thu sắt, cần tǎng cường vitamin C, do đó cần ǎn đủ rau xanh và quả chín.

    Bán máy nén khí Hitachi – Nhật Bản (Hotline:0914375535)

    ADSL-FPT Online 9183138-0932200000

    @@@-PGN Co;Ltd._* MÁY CHÀ SÀN LIÊN HỢP,MÁY CHÀ SÀN ĐA NĂNG,MÁY HÚT BỤI CÔNG …

    Cty máy tính H&C, chuyên cung cấp linh kiện máy vi tính mới, hàng chính hãng, …

    Chuyển nhà Hà Nội – Sài Gòn, chi phí tốt nhất.

    Ảnh: Corbis.com.

    Nhãn gây nóng trong và tăng nhiệt bào thai, táo mèo có thể gây co tử cung. Nếu các bà bầu ăn nhiều hai loại quả này có thể phải đối mặt với nguy cơ sinh non hoặc sẩy thai.

    Các món ăn chưa nấu chín kỹ

    Nếu bạn là một fan trung thành của sushi, các món gỏi và lẩu, bạn sẽ phải tập “cai nghiện” trong suốt thời kỳ mang thai. Gỏi và các món ăn chưa được nấu chín kỹ có thể tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ đối với bạn cũng như bé yêu. Chúng có thể làm bạn bị ngộ độc thức ăn, đau bụng hay bị nhiễm khuẩn và sán.

    Ngay cả đối với các loại thịt nướng/thịt quay hay trứng chưa được chế biến kỹ cũng có thể gây nguy hại cho sức khỏe của bà bầu.

    Cá có chứa hàm lượng thủy ngân cao

    Các bà bầu ai cũng biết tác dụng của cá đối với sức khỏe của phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, một số loại cá có hàm lượng thủy ngân cao như cá kiếm, cá mập, cá ngừ, cá mú biển cũng có thể gây ảnh hưởng không tốt tới sự phát triển não bộ của thai nhi, cụ thể là gây ra hiện tượng não không phát triển.

    Đồ hộp và các loại thức ăn nhanh

    Trong đồ hộp có chứa một loại vi khuẩn có tên Listeria monocytogene có khả năng xâm nhập vào cơ thể mẹ gây ra hiện tượng sảy thai và sinh non. Vì vậy, tốt nhất bạn nên hạn chế loại thực phẩm này. Trong trường hợp cần thiết, tốt nhất là bạn hãy đun nóng lại thức ăn trước khi sử dụng.

    Ngoài ra, các loại thức ăn nhanh hoặc đồ ăn đã chế biến sẵn thường chứa quá nhiều dầu mỡ, cũng không tốt cho sức khỏe của bạn trong thời kỳ mang thai.

    Bạn cũng không nên sử dụng các loại đồ hộp ha y đã quá hạn sử dụng hay vỏ hộp bị trầy xước, thủng hay móp méo…

    Các chế phẩm từ thịt

    Xúc xích, jambon, thịt muối hay các chế phẩm khác từ thịt sống cũng không tốt cho sức khỏe của bạn và bé. Tốt nhất là bạn chỉ nên ăn những thực phẩm này khi đã chúng đã được hâm nóng hay nấu chín lại.

    Gan động vật

    Gan động vật cũng có thể gây nguy hại cho bạn vì đây là nơi tập trung nhiều độc tố nếu động vật bị nhiễm bệnh. Ngoài ra, trong gan cũng có chứa nhiều cholesterone và vitamin A. Nếu bạn ăn quá nhiều gan, kết hợp dùng thêm các loại thuốc hay thực phẩm dinh dưỡng khác có thể gây ra hiện tượng thừa vitamin, ảnh hưởng xấu đến bé yêu.

    Các chế phẩm từ bơ, sữa chưa qua diệt khuẩn

    Những thực phẩm làm từ bơ, sữa thường chứa rất nhiều dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển bộ xương cho bé. Tuy nhiên, bạn không nên sử dụng những thực phẩm chưa qua quá trình diệt khuẩn vì chúng có chứa nhiều loại vi khuẩn và có thể làm bạn và cả bé yêu bị ngộ độc thực phẩm.

    Theo các chuyên gia, tốt nhất, bạn nên tránh xa bất cứ loại phomat nào làm từ sữa cừu hoặc sữa dê… vì chúng đặc biệt không tốt cho bé.

    Thực phẩm gây dị ứng

    Nếu bạn có tiền sử về dị ứng, bạn sẽ dễ dàng tránh được những tác nhân gây bệnh cho mình trong thời kỳ mang thai. Tuy nhiên, tùy vào thể trạng của từng người, bạn cũng rất có thể bị dị ứng trong thai kỳ. Vì vậy, bạn nên ngưng sử dụng tất cả các loại thực phẩm đang dùng nếu có các dấu hiệu dị ứng (ngứa, mẩn đỏ, sưng phù…) và đi khám để được kịp thời.

    Gia vị quá nóng hay quá cay

    Các và chất phụ gia quá nóng hay quá cay (gừng, ớt, hạt tiêu…) cũng có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của bạn trong thời gian mang thai, gây hiện tượng nóng trong và táo bón với các bà bầu.

    Trong thời kỳ mang thai, bạn nên hạn chế ăn quá nhiều đồ ngọt như kẹo, bánh và đồ ăn vặt… vì chúng có thể gây hiện tượng tăng cân quá nhanh. Ngoài ra, hàm lượng đường khá lớn chứa trong các loại thực phẩm này cũng có thể gây nguy cơ tiểu đường ở bé.

    Đồ uống có chứa caffeine

    Trong thời kỳ mang thai, nếu bạn dùng thường xuyên các loại đồ uống có chứa caffeine (như caffe, chè, coca, nước tăng lực, soda, cocktail…) bạn sẽ có thể bị tăng nhịp tim và áp lực máu dẫn đến mất ngủ và đau đầu. Không chỉ thế, nó còn ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi trong bụng, gây nguy cơ sảy thai và sinh non.

    Phụ nữ mang thai và trong đang trong thời kỳ cho con bú đặc biệt không nên uống rượu vì có thể gây nguy hại không chỉ cho sức khỏe của mẹ mà còn ảnh hưởng đến cả bé. Các nghiên cứu khoa học cũng đã chứng minh, chỉ cần một lượng rượu nhỏ mà mẹ uống vào trong thời kỳ mang thai cũng có thể gây dị tật ở thai nhi, sảy thai và sinh non.

    Khói thuốc lá không chỉ gây ảnh hưởng xấu tới sức khỏe của bạn mà còn gây nguy hại cho cả bé trong bụng. Mẹ hút thuốc làm tăng nguy cơ thai chết lưu, thai phát triển chậm và bé sinh thiếu tháng. Nếu trong thời kỳ mang thai (đặc biệt là 3 tháng đầu), mẹ hít phải khói thuốc lá (hút thuốc lá thụ động) cũng gây ảnh hưởng trầm trọng đến con.

    Các món nên tránh khác

    – Quẩy: Trong quẩy có phèn chua (chứa nhôm – một chất vô cơ), ăn nhiều có nguy cơ bị down ở thai nhi.

    – Rau bina (rau chân vịt): Cản trở việc hấp thu chất sắt dẫn đến thiếu máu

    Mang thai nên ăn nhiều táo và cá

    Cập nhật lúc 13h50″ , ngày 21/05/2007 –

    Những đứa con của các bà mẹ ăn nhiều táo, cá trong suốt thời kỳ bầu bí sẽ ít bị bệnh hen và eczema hơn, các nhà nghiên cứu Anh nhận định.

    Dự án của ĐH Aberdeen đã kiểm tra thói quen ăn uống trong giai đoạn bầu bí của 2.000 bà mẹ rồi kiểm tra sức khỏe của đứa trẻ từ khi sinh ra cho tới khi bé được 5 tuổi. Họ phát hiện ra rằng những bà mẹ ăn từ 4 quả táo trở lên, đều đặn mỗi tuần trong giai đoạn bầu bí có con bị hen ít hơn một nửa so với con của các bà mẹ ăn ít táo hơn. Nghiên cứu này đã đưa ra một gợi ý rất dễ thực hiện thông qua chế độ dinh dưỡng của các bà bầu nhằm giảm tỉ lệ trẻ bị bệnh hen suyễn.

    Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra mối liên hệ giữa việc ăn nhiều cá của các bà mẹ khi mang bầu với tỉ lệ bị dị ứng da (chủ yếu là eczema) ở trẻ nhỏ thấp đi. Cụ thể những người mẹ ăn từ 1 bữa cá (bất kỳ cá gì) trở lên, đều đặn trong mỗi tuần của cả giai đoạn mang thai sẽ giảm được 50% nguy cơ sinh ra những đứa con bị bệnh eczema trong 5 năm đầu đời.

    Không có bất kỳ bằng chứng nào giải thích tại sao ăn táo và cá lại có thể mang lại những lợi ích to lớn đối với sức khỏe của đứa bé như vậy và các nhà khoa học cũng chưa tìm thấy bất kỳ mối liên hệ nào giữa việc giảm nguy cơ bị hen hay eczema ở các loại thực phẩm khác.

    “Hơn thế, việc ăn táo của mẹ khi mang thai cũng giúp phổi của trẻ khi trưởng thành “khỏe” hơn, có lẽ là do các hợp chất chống ôxy hóa có trong chúng, và dầu cá chứa nhiều omega – 3, axit béo được xem là rất có lợi cho sức khỏe của con người”, các nhà nghiên cứu giả thiết.

    Những loại thực phẩm hàng đầu cho thai phụ

    Nhận làm sổ sách KT, hoàn thiện CT, Lập BCTC, QT thuế

    NỘI THẤT ĐỒ GỖ CAO CẤP GIÁ RẺ

    Ban iphone nguyên hôp đầy đủ phụ kiện… GIA THUONG LUONG

    TQ- Sao bạn kg xài sim 10 số đầu 090 đẹp mà giá chỉ có 100-200-300k thôi luôn có …

    BlackBerry mới 100% xịn (full box) 9000,8310,8320,8820,8800,

    HYUNDAI PHÚ DIỄN – Khuyến mãi lớn

    HITACHI – MÁY IN PHUN DATE, IN MA SO, IN HAN SU DUNG, IN LÊN MỌI CHẤT LIỆU, MỌI …

    1. Đậu

    2. Thịt bò

    3. Dâu tây

    4. Bông cải xanh

    5. Pho mát

    6. Trứng

    7. Sữa

    8. Nước cam

    9. Cá hồi

    10. Khoai lang

    11. Ngũ cốc

    12. Sữa chua

    Thu Hà

    Theo WebMD

    Không còn nỗi lo sảy thai

    RÈM CỬA CAO CẤP MAI HỒNG – SỰ LỰA CHỌN HOÀN HẢO CHO BẠN

    Bán giấy in từ a0 đến a5 và giấy lô cuộn

    Cho thuê nhà dịch vụ chuyển nhà văn phòng trọn gói

    ONG VÀNG: CHUYỂN NHÀ,VĂN PHÒNG TRỌN GÓI 04 2910369 – 0912 95

    VIP_6.8.8.8.8.8_86.68.86_6.6.6.6.6.8_8668_6886_8998_ngũ quý_tứ quý_taxi_tam …

    VỆ SINH CÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGHIỆP

    – Do gien di truyền.

    Theo Thu Hà

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bà Bầu Ăn Gấc Có Tốt Không
  • 6 Cách Làm Gà Ác Hầm Thuốc Bắc Cho Phụ Nữ Mang Thai Và Mẹ Cho Con Bú
  • Những Điều Không Được Bỏ Qua Khi Ăn Gà Ác Tần Thuốc Bắc
  • Biết Là Bổ, Nhưng Mà Cụ Thể
  • 16 Công Dụng Của Gà Ác Với Sức Khỏe Và Cách Dùng
  • Nhu Cầu Vitamin Cho Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú

    --- Bài mới hơn ---

  • Tác Dụng Của Mật Ong Nguyên Chất Đối Với Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh
  • Mật Ong Rừng Có Tốt Cho Phụ Nữ Mang Thai Không
  • Tại Sao Phụ Nữ Mang Thai Nên Tránh Ăn Thịt Tái Và Chơi Với Mèo?
  • Dừa Khô Dừa Xiêm Và Công Dụng Của Nước Dừa Đối Với Bà Bầu
  • Cách Quan Hệ Để Có Thai Nhanh Và Hiệu Quả Nhất Cho Các Cặp Vợ Chồng
  • Nhu cầu vitamin A ở phụ nữ có thai là 800mcg/ngày, ở phụ nữ cho con bú là 1300mcg/ngày.

    Ở phụ nữ có thai là 10 microgam/ngày ( 400UI/ngày), nhu cầu này gấp đôi so với lúc không mang chúng tôi cầu đó đảm bảo cho vitamin D đi qua rau thai tham gia vào quá trình chuyển hóa xây dựng xương cho thai nhi.

    Vitamin D là loại tan trong chất béo và được thấy có trong sản phẩm sữa ở nhiều quốc gia

    Chuyển hóa vitamin D cần thực hiện dưới tia cực tím (ánh nắng mặt trời).

    *Vitamin B1 ( Thiamin)

    Vitamin B có trong sữa và hạt thô.

    Nhu cầu hàng ngày là 1,1mg. Trong thời gian mang thai và cho bú, nhu cầu tăng lên 1,5 mg/ngày

    *Vitamin B2 (Riboflavin)

    Nguồn B2 bao gồm rau xanh, sữa, trứng, phomat, và cá.

    Nhu cầu hàng ngày cần 1.3mg.

    Nhu cầu trong giai đoạn mang thai tăng tới 1,6mg/ngày, và giai đoạn cho bú bú lên tới 1,8mg/ngày.

    Nhu cầu về vitamin C còn khác nhau giữa các nước.

    Nhu cầu vitamin C ở phụ nữ có thai được đề nghị tăng thêm 10mg/ngày, ở phụ nữ cho con bú nên được tăng thêm 30mg/ngày ( theo WHO).

    Vitamin C tan trong nước và có nhiều chức năng bao gồm giảm các gốc tự do việc hình thành procollagen.

    Vitamin có trong hoa quả và rau xanh.

    Thiếu vitamin C mạn tính sẽ ảnh hưởng tới quá trình tổng hợp collagen và dẫn tới bệnh scorbut.

    Nhu cầu vitamin C hàng ngày là 60mg.

    Thời kỳ thai nghén cần 70mg/ngày và tăng tới 95mg/ngày trong giai đoạn cho con bú.

    Là vitamin B tổng hợp hòa tan trong nước, đóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp AND và nhân tế bào.

    Có trong các loại hạt, đậu khô và rau có lá.

    Những phụ nữ không mang thai cần 0,2 mg/ngày, còn phụ nữ có thai cần 0,4mg/ngày, và giảm xuống còn 0,2 mg/ngày trong giai đoạn cho bú.

    Vào những năm 1998, FAD Hoa kỳ chuẩn sử dụng các loại hạt giàu floate trong thực phẩm.Làm giàu ngũ cốc đã giảm 25% tỷ lệ mắc các bệnh dị tật hở ống thần kinh (CDC, 2004) .Tuy vậy, lượng acid folic cũng không được cung cấp đủ trong khẩu phần thức ăn trung bình của người dân Mỹ và hàng ngày cần bổ sung thêm 0,4mg cho phụ nữ khỏe mạnh.

    Folat cần được cung cấp 3 tháng trước khi mang thai và trong suốt thai kì thứ nhất.

    Nếu thai phụ đã từng có con bị dị tật ống thần kinh, việc bổ sung folat trong lần mang thai tiếp theo là việc hết sức cần thiết và cần tăng tới 4mg/ngày.

    *Ngoài các loại vitamin kể trên, việc cung cấp các loại vitamin khác cho phụ nữ có thai và đang cho con bú cần được cân nhắc theo khuyến cáo của các chuyên gia dinh dưỡng.

    nguồn ghi copy : daihocduochanoi.com

    link tại : nhu cầu vitamin cho phụ nữ có thai và cho con bú

    --- Bài cũ hơn ---

  • Flagold Có Dành Cho Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú Không?
  • Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú Có Uống Được Chocolate Slim Không?
  • Tìm Hiểu Về Bệnh Trĩ Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Các Giải Pháp Điều Trị Trĩ Sau Sinh
  • Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú Dễ Bị Bệnh Trĩ
  • Điều Trị Bệnh Trĩ Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sau Sinh Hiệu Quả
  • Nhu Cầu Dinh Dưỡng Của Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú

    --- Bài mới hơn ---

  • Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú Không Dùng Nhân Sâm
  • Tại Sao Nhiều Nam Giới Thích Làm ‘chuyện Ấy’ Với Phụ Nữ Mang Thai?
  • Vì Sao Nhu Cầu Về “chuyện Ấy” Thường Tăng Gấp Đôi Ở Phụ Nữ Mang Thai?
  • Những Trường Hợp Nào Thì Phụ Nữ Mang Thai Không Nên Làm “chuyện Ấy “
  • “chuyện Ấy” Khi Mang Thai
  • Protein là thành phần cơ bản của các vật chất sống. Protein tham gia vào cấu tạo tế bào, hormon, các enzym (men), kháng thể, hoạt động điều hòa chuyển hoá, duy trì cân bằng dịch thể, vận chuyển các chất dinh dưỡng qua thành ruột vào máu và từ máu đến các mô của cơ thể và qua màng tế bào.

    Các thực phẩm cung cấp protein động vật bao gồm thịt, cá, trứng, sữa, tôm, cua, thủy hải sản… Các thực phẩm cung cấp protein thực vật bao gồm đậu tương, đậu xanh, các loại đậu khác và vừng lạc.

    Nhu cầu khuyến nghị protein cho bà mẹ có thai và cho con bú Nhu cầu khuyến nghị chất lượng protein

    Chất lượng protein được quy định bởi các acid amin mà cơ thể không thể tự tổng hợp, cần cung cấp từ thực phẩm. Tổng như cầu amino acid thiết yếu là251mg/kg/ngày

    2. Nhu cầu lipid (chất béo)

    Lipid trong cơ thể tham gia vào cầu tạo màng tế bào và dự trữ trong các mô như nguồn năng lượng dự trữ của cơ thể, là dung môi hòa tan các vitamin tan trong chất béo, là thành phần cung cấp năng lượng quan trọng trong khẩu phần.

    Nguồn cung cấp lipid là dầu, mỡ và các loại hạt có dầu như lạc, vừng, hạt điều…Tỷ lệ lipid động vật/lipid tổng số đối với người trưởng thành hiện nay là không nên vượt quá 60%.

    Để giúp cơ thể tăng cường hấp thu các loại vitamin tan trong chất béo (vitamin A, D, E, K), đồng thời chủ động phòng thừa cân, béo phì, nhu cầu lipid được khuyến nghị từ 25 đến 30% năng lượng tổng số, tối thiểu cũng đạt 20% năng lượng của khẩu phần.

    Tiêu thụ lipid quá thấp trong bữa ăn hàng ngày, không những ảnh hưởng đến sự phát triển não bộ và thần kinh mà còn nhiều cơ quan khác của của thai nhi. Thiếu Lipit trong bữa ăn làm giảm sự hấp thu các chất dinh dưỡng, ảnh hưởng đến sức khỏe bà mẹ và dự trữ mỡ cho tạo sữa sau sinh. Bà mẹ mang thai ăn thiếu lipit có thể dẫn đến hậu quả là không đạt mức tang cân trong thai kỳ, không bài tiết đủ lượng sữa và thiếu dinh dưỡng do thiếu protein năng lượng. Ngược lại, tiêu thụ quá nhiều lipid có thể dẫn đến thừa cân, béo phì, ảnh hưởng đến phát triển của thai cũng như một số bệnh mạn tính không lây và hội chứng rối loạn chuyển hoá cho mẹ.

    Nhu cầu khuyến nghị lipid Nhu cầu khuyến nghị chất lượng lipid

    Acid béo no không được vượt quá 10% năng lượng khẩu phần. Để làm được điều này, có thể tăng cường sử dụng các loại dầu thực vật và hạn chế tiêu thụ các loại mỡ động vật.

    Các acid béo không no phải đảm bảo cung cấp 11-15% năng lượng. Để đạt được điều này, cần tăng cường tiêu thụ các loại dầu thực vật và cá mỡ.

    3. Nhu cầu glucid (chất bột)

    Glucid là nguồn cung cấp năng lượng chính cho hoạt động của cơ, não bộ và tránh gây toan hóa máu. Trong khẩu phần ăn hàng ngày hơn 1/2 số năng lượng là do glucid cung cấp.

    Nguồn glucid chủ yếu trong khẩu phần là từ gạo, bún, miến, phở, khoai, củ…

    Năng lượng do glucid cung cấp nên dao động trong khoảng 55-65% năng lượng tổng số, trong đó các glucid phức hợp nên chiếm 70%. Không nên ăn quá nhiều glucid tinh chế như đường, bánh kẹo, bột tinh chế hoặc gạo đã xay xát kỹ.

    Nhu cầu khuyến nghị glucid

    4. Nhu cầu chất xơ (fiber)

    Chất xơ có tác dụng nhuận tràng, kích thích khả năng hoạt động của ruột già, tăng khả năng tiêu hóa đồng thời cũng là tác nhân tham gia thải loại các sản phẩm oxi hóa, các chất độc hại trong thực phẩm ra khỏi cơ thể, giảm được nguy cơ về các bệnh ung thư đại tràng, ruột kết, giảm lượng cholesterol trong máu, giảm các bệnh tim mạch, điều hòa đường huyết và làm giảm đậm độ năng lượng trong khẩu phần.

    Đối với phụ nữ có thai, chất xơ giúp giảm táo bón, làm nhẹ các dấu hiệu nghén và giúp ăn ngon miệng hơn.Tuy nhiên, chất xơ còn hấp thụ một số chất có hại cho sức khoẻ. Chất xơ có nhiều trong rau, hoa quả, ngũ cốc (nhất là các loại hạt toàn phần), khoai củ.

    Nhu cầu khuyến nghị chất xơ Theo Hướng dẫn quốc gia – Dinh dưỡng cho phụ nữ có thai và cho con bú – Bộ Y Tế

    --- Bài cũ hơn ---

  • Dinh Dưỡng Cho Phụ Nữ Mang Thai Và Bà Mẹ Cho Con Bú
  • Cách Phòng Ngừa Bệnh Trĩ Cho Phụ Nữ Mang Thai
  • Trĩ Ngoại Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Sự Nguy Hiểm Của Bệnh
  • Đẩy Lùi Bệnh Trĩ An Toàn Ở Phụ Nữ Mang Thai Và Cho Con Bú
  • Mang Thai Với Bệnh Thủy Đậu
  • Nhu Cầu Sinh Lý Của Phụ Nữ Mang Thai Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Lúc Nào Thì Thai Phụ Phải “cẩn Trọng” Trong Quan Hệ Vợ Chồng?
  • Quý 2 Của Thai Kỳ Gây Ra Phiền Toái Gì Cho Bà Bầu
  • 10 Dược Liệu Quý Cho Phụ Nữ Mang Thai
  • Ở Phụ Nữ Chất Nhầy Ra Bao Lâu Thì Trứng Rụng?
  • Phụ Nữ Ra Dịch Màu Nâu Khi Có Thai Ảnh Hưởng Gì Không?
  • Nhu cầu sinh lý của phụ nữ mang thai qua từng giai đoạn

    Khi mang bầu, người phụ nữ sẽ có sự thay đổi nội tiết tố, cơ thể nhạy cảm hơn. Do đó, theo các chuyên gia sinh sản thì trong thời gian thai kỳ ham muốn tình dục của mẹ bầu sẽ tăng cao hơn so với bình thường. Tuy nhiên tình trạng này không diễn ra suốt 9 tháng 10 ngày mà có sự chuyển biến qua từng giai đoạn.

    Trong thời gian từ tháng thứ nhất đến tháng thứ 3, nhu cầu sinh lý của phụ nữ mang thai hầu như không có sự thay đổi nhiều. Ở một số chị em còn có xu hướng giảm dần do bị ốm nghén, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu hóa kém. Hoặc sợ ảnh hưởng đến bào thai ngay từ những ngày đầu còn non nớt trong bụng mẹ.

    Các nghiên cứu khoa học chỉ ra rằng, phụ nữ mang thai từ tháng thứ 3 đến tháng thứ 6 có sự gia tăng ham muốn tình dục một cách đột biến. Bởi trong giai đoạn giữa thai kỳ, nồng độ hCG trong cơ thể bắt đầu giảm khiến mẹ bầu không còn cảm thấy buồn nôn. Hơn nữa ăn uống cũng ngon miệng và tinh thần thoải mái hơn.

    Bên cạnh đó, nồng độ Estrogen và Progesterone ngày càng tăng cao cùng với quá trình phát triển của thai nhi. Khi hai hormone này cao hơn bình thường thì nhu cầu tình dục của chị em sẽ nhiều hơn. Đồng thời mẹ bầu cũng rất dễ xúc động và muốn được chồng chiều chuộng.

    Bước vào giai đoạn cuối từ tháng thứ 6 đến tháng thứ 9, nhu cầu sinh lý của mẹ bầu sẽ giảm dần. Nguyên nhân bắt nguồn từ việc chị em phải đối mặt với việc tăng cân quá mức, cơ thể nặng nề, xương khớp đau nhức. Với nhiều yếu tố tác động cộng với bản năng bảo vệ con của người mẹ nên ở những tuần cuối ham muốn tình dục gần như mất hẳn.

    Trường hợp vẫn quan hệ tình dục để thỏa mãn nhu cầu của chồng thì cần thực hiện nhẹ nhàng. Nếu thấy xuất hiện dấu hiệu sinh sớm, ra huyết nơi âm đạo, bị chuột rút nhiều lần. Hoặc biểu hiện giống như mắc chứng bệnh phụ khoa nào đó, mẹ bầu nên ngừng quan hệ và đến ngay cơ sở y tế để thăm khám sớm.

    Thực tế một số người cho rằng, mang thai là thời kỳ nhạy cảm nên sẽ cảm thấy e ngoại hoặc lãnh tránh việc quan hệ tình dục với chồng. Tuy nhiên các bác sĩ sản khoa cho biết, nếu bạn thực hiện các động tác quan hệ nhẹ nhàng và đúng cách sẽ không gây ảnh hưởng đến thai nhi. Bởi bé đã được bảo vệ bên trong bọc nước ối.

    Mặt khác việc làm tình khi mang bầu còn khiến chị em cảm thấy thoải mái, vui vẻ hơn khi được gần gũi và chia sẻ với ông xã của mình. Khi tinh thần thư giãn, mẹ bầu sẽ có cảm giác ăn ngon miệng, dễ dàng đi sâu vào giấc ngủ. Từ đó tạo điều kiện tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của thai nhi.

    Cách quan hệ an toàn cho phụ nữ trong thời kỳ mang thai

    Mặc dù việc quan hệ tình dục trong thai kỳ mang đến những lợi ích thiết thực phụ nữ. Tuy nhiên để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé, chúng ta cần lưu ý những điều cơ bản như sau:

    • Những tuần đầu và cuối thai kỳ, mẹ bầu không nên quan hệ tình dục. Bởi đây là hai thời điểm khá nhạy cảm với thai nhi.
    • Tránh tình trạng quan hệ với tần suất cao trong ngày hoặc trong tháng. Điều này không chỉ khiến người mẹ cảm thấy mệt mỏi mà còn ảnh hưởng đến sự an toàn của em bé.
    • Người chồng không nên để dương vật tiến quá sâu vào bên trong âm đạo khi ân ái với vợ bầu.
    • Cuộc yêu chỉ nên bắt đầu thực hiện khi mẹ bầu đã sẵn sàng về sức khỏe lẫn tinh thần, tránh tình trạng bất ổn về tâm lý.
    • Với những chị em có sức khỏe yếu, tiền sử bị động thai, sảy thai nên hạn chế hoặc tuyệt đối kiêng cữ trong suốt thai kỳ.

    Hy vọng những thông tin mà Hana Lady chia sẻ trong bài viết có thể giúp các bạn hiểu rõ về nhu cầu sinh lý của phụ nữ mang thai như thế nào. Thông thường ham muốn của mẹ bầu sẽ có sự thay đổi qua từng giai đoạn và phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe. Vì vậy, chúng ta chỉ nên quan hệ khi có nhu cầu thỏa mãn và cảm thấy thực sự thoải mái. Như vậy cuộc yêu sẽ diễn ra thuận lợi với nhiều cảm xúc thăng hoa để gắn kết tình yêu thương và tình cảm gia đình bền chặt hơn.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vitamin E Và Phụ Nữ Mang Thai Quan Hệ Mật Thiết Với Nhau Như Thế Nào
  • Giải Đáp Quan Hệ Tình Dục Nhiều Có Tốt Hay Không? Có Gây Bệnh Không?
  • Quan Hệ Khi Mang Thai Nên Hay Không Nên Và Những Điều Mẹ Cần Biết
  • Những Điều Cần Biết Nếu Muốn Quan Hệ Bằng Miệng Khi Mang Thai
  • Khi Mang Thai Nên Hay Không Nên Quan Hệ Bằng Miệng?
  • Dinh Dưỡng Khi Mang Thai: Nhu Cầu Tinh Bột Của Mẹ Bầu

    --- Bài mới hơn ---

  • Nạp Tinh Bột Khi Mang Thai Làm Sao Cho Đúng?
  • Cứ Tưởng Không Ăn Tinh Bột, Đồ Ngọt Sẽ Rời Xa Tiểu Đường Thai Kỳ, Mẹ Bầu Nhờ Thay Đổi Thực Đơn Ăn Uống Đạt Kết Quả Bất Ngờ
  • Vợ Chồng Ăn Gì Dễ Thụ Thai?
  • Ăn Gì Trước Khi Mang Thai Và Những Gợi Ý Tiêu Biểu Cho Bạn
  • Trước Khi Mang Thai Không Nên Ăn Gì?
  • Ăn đủ khẩu phần tinh bột trong một ngày sẽ giúp ổn định lượng đường trong máu và chống lại mệt mỏi. Tuy nhiên, nghiên cứu cũng cho thấy việc ăn nhiều tinh bột cũng làm tăng nguy cơ mắc bệnh tim mạch và béo phì

    Vừa là nguồn dinh dưỡng chính tạo năng lượng sống cơ bản cho mẹ và bé, tinh bột vừa có ảnh hưởng đến quá trình hình thành các tế bào thần kinh của thai nhi. Tuy nhiên, thừa tinh bột trong thực đơn dinh dưỡng khi mang thai sẽ làm tăng nguy cơ tiểu đường thai kỳ, béo phì và các bệnh tim mạch. Vậy, ăn bao nhiêu tinh bột là đủ?

    1/ Bầu cần bao nhiêu tinh bột mỗi ngày?

    Để có một chế độ dinh dưỡng khi mang thai đúng, bà bầu nên ăn cân đối giữa các nhóm chất: tinh bột, đạm, chất béo và vitamin. “Thiên vị” chất nào hơn cũng sẽ gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự phát triển của thai nhi và sức khỏe mẹ bầu. Trung bình, mỗi ngày mẹ bầu cần khoảng 2.300 – 2.400 calories. Tinh bột, đường sẽ chiếm 65 – 75% tổng năng lượng cung cấp cho cơ thể. Còn lại, 20% là chất béo và 10 – 35% chất đạm.

    Ngoài 3 bữa chính, mẹ nên ăn thêm 2-3 bữa phụ mỗi ngày. Không nên ăn quá no hoặc quá đói. Tốt nhất, nên ăn sau mỗi 4 tiếng/ lần. Cơm và bánh mì là 2 thực phẩm chứa nhiều tinh bột bầu nên thêm vào thực đơn của mình. Mỗi bữa, mẹ bầu có thể ăn từ 1-2 chén cơm, tùy theo nhu cầu năng lượng. Ngoài cơm, bầu cũng có thể ăn bún, phở, miến, ngũ cốc… cũng là những nguồn tinh bột phong phú. Tuy nhiên, bầu nên hạn chế ăn bún vào buổi tối. Vì bún là gạo được ngâm nở chua, có thể gây đầy bụng, khó tiêu.

    Ăn vừa ở 3 tháng giữa: Tuy nhu cầu năng lượng có tăng thêm 300 calories, nhưng khẩu phần tinh bột của bầu vẫn nên duy trì như 3 tháng đầu. Mỗi bữa chỉ nên ăn khoảng 1 chén cơm. Hơn nữa, thay vì nạp tinh bột từ cơm, bầu có thể bổ sung tinh bột từ những nguồn khác như ngũ cốc, bánh mì đen, gạo lứt…

    Ăn để “chạy đua” cân nặng cho thai nhi ở 3 tháng cuối: Đây là giai đoạn thai nhi tăng cân nhanh và nhiều nhất. Cùng với quá trình hoàn thiện các cơ quan, lớp mỡ dưới da của bé cũng đang được hình thành và phát triển để chuẩn bị chào đời. Giai đoạn này, khẩu phần tinh bột của mẹ bầu có thể “nhỉnh” hơn một chút, khoảng 2 chén cơm mỗi bữa. Tuy nhiên, nên chia thành nhiều lần ăn nhỏ trong ngày.

    3/ Lưu ý cho mẹ bầu cần biết

    – Song song với chế độ dinh dưỡng, bầu nên tăng cường tập luyện thể dục, vừa giúp cơ thể đốt cháy năng lượng dư thừa, vừa chuẩn bị cho hành trình vượt cạn sắp tới.

    – Không chỉ chứa tinh bột, bánh mì còn có một lượng muối nhất định, sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe nếu lạm dụng. Tốt nhất, thay vì ăn bánh mì trắng, bầu nên ăn bánh mì đen, các loại yến mạch, lúa mạch…

    – Tinh bột kết hợp với a-xít béo ở mức độ cao có thể dẫn đến bệnh tiểu đường, tim mạch. Thậm chí, theo nghiên cứu, thừa tinh bột còn nguy hiểm hơn so với việc thừa chất béo trong thực đơn dinh dưỡng mỗi ngày. Vì vậy, bầu nên kiểm soát chặt chẽ lượng tinh bột tiêu thụ mỗi ngày để đảm bảo đủ năng lượng cho cơ thể hoạt động, nhưng lại không quá dư thừa.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mang Thai Tháng Thứ 4 Tăng Bao Nhiêu Cân Thì Tốt?
  • Ăn Ít Tinh Bột Khi Mang Thai Có Được Không?
  • Bà Bầu Có Nên Ăn Hồng Ngâm? Ăn Hồng Giòn Có Sao Không?
  • Ăn Quả Hồng Có Bị Béo Không ? Có Tốt Cho Bà Bầu Không ?
  • Bà Bầu Có Được Ăn Quả Hồng Ngâm Không, Có Ảnh Hưởng Đến Thai Nhi?
  • Web hay
  • Guest-posts
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100