Top 17 # Mang Thai Thang Thu 6 Can Phai Lam Gi / 2023 Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 12/2022 # Top Trend | Ieecvn.com

Download Khi Mang Thai Phu Nu Phai Kieng Ki Nhung Gi / 2023

Khi mang thai phụ nữ phải kiêng kị những gì? Kiêng kị những thức kích thích Khi mang thai, phụ nữ cần ăn uống các chất giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hóa, các thức giàu protein và trái cây, các thức ăn uống phải sạch. Thuốc lá có thể gây dị Cần kiêng ăn uống các dạng, sinh non thức có tính chất kích thích, kiêng thuốc lá, rượu, kiêng ăn uống thiên lệch. Bởi vì, sau khi thụ thai, sự sinh trưởng phát triển của thai nhi phải nhờ vào tinh huyết từ tạng phủ của người mẹ để nuôi dưỡng, cho nên công năng khí huyết của tạng phủ người mẹ mang thai có ảnh hưởng trực tiếp tới sự sinh trưởng, phát triển của thai nhi. Khi công năng tạng phủ của người mẹ bình thường, khí huyết thịnh vượng, thai nhi sẽ sinh trưởng, phát triển mạnh khỏe. Vì vậy, người mẹ mang thai cần ăn uống các thức giàu thành phần dinh dưỡng như: thịt nạc, trứng, cá, rau, hoa quả, thịt gia cầm, như vậy sẽ có lợi cho thai nhi phát triển bình thường. Nếu sau khi mang thai, người mẹ ăn uống thiên lệch thường xuyên, sẽ có thể làm giảm dinh dưỡng ở người mẹ, bất lợi cho sự hấp thụ dinh dưỡng và sinh trưởng phát triển của thai nhi. Nếu sau khi mang thai, người mẹ thường xuyên ăn uống các thức có tính chất kích thích như: hạt tiêu, ớt, tỏi, thì sẽ dẫn đến thấp nhiệt trong người mạnh lên, cũng như bất lợi cho sự sinh trưởng của thai nhi, nghiêm trọng hơn có thể gây ra dấu hiệu sinh non. Người mẹ mang thai cần phải kiêng thuốc lá, rượu, nếu người mẹ uống rượu sẽ làm cho nồng độ cồn cao lâu dài ở tử cung, sẽ dễ trợ hỏa, sinh nhiệt, động huyết, có thể gây ra khuyết tật ở sọ, mặt, tay chân và tim của thai nhi, sẽ làm cho sự phát triển thể chất và tinh thần của thai nhi trong tử cung bị chậm lại. Ngộ độc cồn có thể làm tăng tỷ lệ phát bệnh sinh non và tỷ lệ thai nhi bị chết lưu trong bụng mẹ. Người mẹ mang thai dù hút thuốc nhiều hoặc hút thuốc thụ động, đều có thể dẫn đến quái thai hoặc sinh non, vì vậy đối với phụ nữ mang thai cần cấm hẳn việc hút thuốc và uống rượu. Kiêng ăn quá mặn Phụ nữ mang thai còn cần phải kiêng ăn quá mặn. Khi mang thai, do phản ứng của thai nghén, thấy nhạt miệng vô vị, nên thích ăn uống các thức có tính kích mạnh, thích ăn các thức mặn, nói chung người ta hay cho đó là chuyện bình thường, coi nhẹ việc kiêng ăn quá mặn của phụ nữ mang thai. Vì sao phải kiêng ăn quá mặn? Các nhà y học cho rằng, phụ nữ trong thời kỳ thai nghén, tỳ và thận thường biểu hiện không đủ, công năng vận hóa giảm, thủy thấp dễ tích tụ bên trong, khí huyết không được khoan thai. Y học hiện đại cũng cho rằng, phụ nữ khi đã có thai, sẽ có những thay đổi đặc biệt về sinh lý như lượng natri, máu lưu trữ tương đối nhiều, những thay đổi đó trong tổ chức các tạng của cơ thể là nhằm thích ứng với yêu cầu sinh trưởng của thai nhi. Những thức quá mặn lại có hàm lượng muối tương đối cao, nếu được đưa vào nhiều sẽ làm cho thủy thấp tụ lại bên trong nặng hơn, lại dễ hại đến tỳ và thận, làm cho chức năng tỳ và thận giảm, gây ra sự giảm sút trong việc thu nạp năng lượng, tiểu tiện ít hơn, và các triệu chứng tim hồi hộp, làm buồn bực khó chịu. Y học hiện đại nhận thấy rằng: phụ nữ trong thời kỳ thai nghén lượng máu tuần hoàn tăng, quá trình thay cũ đổi mới cũng nhanh hơn, nhằm thích ứng với sự tuần hoàn của đế cuống rốn. Nếu lúc đó lại đưa vào thức ăn mặn quá nhiều, trữ lượng natri trong cơ thể sẽ tăng cao hơn nữa, và lượng muối cũng sẽ tăng tương ứng, điều đó chẳng những làm cho tim của phụ nữ mang thai phải gánh chịu nặng hơn, sẽ biểu hiện các triệu chứng: tim hồi hộp, lòng buồn bực khó chịu, lượng tiểu tiện giảm, nặng thì sẽ ảnh hưởng đến sinh trưởng của thai nhi, như vậy cả phụ nữ mang thai và thai nhi đều bất lợi. Sau khi mang thai vài tháng, các chất thải trong quá trình thay cũ đổi mới sẽ tăng lên, làm tăng gánh nặng cho thận tạng, ảnh hưởng đến công năng của tỳ và thận. Hơn nữa, lúc đó phần nhiều xuất hiện phù ở người và chân tay, nếu do tì hư là chính thì sẽ đồng thời thấy triệu chứng ăn ít, đại tiện phân nát, nếu do thận hư là chính thì thường kèm theo triệu chứng lưng mỏi, tay chân lạnh, tiểu tiện ngắn và ít, nếu do khí trệ thì thường thấy lòng buồn bực khó chịu, hông đầy trướng, đấy là chứng phù do thai nghén, y học Trung Quốc gọi đó là “Tử khí” (khí của con) “Tử thũng” (phù do con). Y học hiện đại cho rằng: thời kỳ thai nghén do sự thay đổi hormone, có thể làm cho nước và natri lưu trữ, ngoài ra ở thời kỳ này còn sinh ra thiếu máu do máu bị pha loãng, áp suất thẩm thấu của huyết tương giảm, tĩnh mạch dưới lồng ngực cản trở khi máu quay về làm cho lượng lưu thông máu tăng lên, những nhân tố ấy đều có thể dẫn đến thũng nước. Lúc đó cần phải giảm thấp lượng muối trong ăn uống, mỗi ngày chỉ dùng hạn chế muối từ 3-5g, để giảm trữ lượng nước và muối. Cũng như y học Trung Quốc chủ trương ăn uống thanh đạm, yêu cầu ăn nhạt là chính. Hàng ngày có thể uống sữa đậu nành nhạt hoặc sữa đậu nành ngọt. Nếu trong thời gian phù không kiêng ăn mặn thì sẽ làm tăng trữ lượng nước và muối, khiến phù càng thêm nặng, các triệu chứng váng đầu, nhức đầu, ngực khó chịu, buồn nôn, ăn uống không thấy ngon. Nếu nghiêm trọng hơn, sẽ xuất hiện phù kèm theo huyết áp cao, tiểu đục như lòng trắng trứng, dẫn tới nguy hiểm cho con, trên lâm sàng xuất hiện triệu chứng nguy kịch: nhiễm độc thai nghén. Vì vậy, phụ nữ trong thời gian mang thai, dù ở giai đoạn ban đầu, thời kỳ thũng nước hay thời kỳ huyết áp cao, đều phải kiêng ăn mặn, việc khống chế lượng muối đưa vào cơ thể là hết sức quan trọng.

Download Phu Nu Mang Thai An Gi Tot Nhat / 2023

Phụ Nữ Mang Thai Ăn Gì Tốt Nhất Sức khỏe của phụ nữ mang thai phải hết sức chú trọng. Vì vậy ăn gì để tốt cho sức khỏe luôn được quan tâm hàng đầu. Đậu phụ, súp lơ xanh, sữa chua… rất giàu vitamin C, axit folic và canxi – cần thiết cho sức khỏe của thai phụ và thai nhi. 1. Nước cam Trong các loại đồ uống thì nước cam tươi giữ vị trí quán quân do chứa nhiều dưỡng chất. Nước cam tươi dồi dào canxi, axit folic, kali, rất tốt để điều hòa và ổn định huyết áp nên khá an toàn với nhóm bà bầu cao huyết áp.Cách dùng: Bạn nên sử dụng cam tươi, vắt lấy nước uống và không cần pha thêm đường. Mỗi ngày bạn có thể uống một cốc nước cam nhỏ hoặc bạn uống cách một ngày, bạn lại nghỉ một ngày cho đỡ chán. Bạn nên hạn chế các loại nước cam đóng hộp dù chúng được giới thiệu là nước cam tươi nguyên chất. Các loại nước hoa quả đóng hộp đều được pha chế thêm đường hóa học. Hơn nữa, trong quá trình vận chuyển, bảo quản, một số hộp nước hoa quả có thể bị nhiễm khuẩn khiến bạn bị đau bụng, tiêu chảy… nếu sử dụng. 2. Sữa chua Sữa chua chứa nhiều canxi và protein hơn sữa thường. Sữa chua còn cung cấp nhiều vi khuẩn lên men có lợi cho hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch. Nhiều thai phụ không chịu được mùi vị của các loại sữa dành cho bà bầu nhưng lại rất thích thú với sữa chua. Cách dùng: Bạn không nên ăn sữa chua lúc đói vì một số axit có trong sữa chua sẽ khiến dạ dày bạn bị mệt. Tốt nhất, bạn nên sử dụng sữa chua sau khoảng 1-2 giờ đồng hồ sau bữa ăn chính. 3. Mật ong Mật ong là một sản phẩm quý giá của tự nhiên giúp chăm sóc sắc đẹp cho mọi người, có thể bổ từ trong và dưỡng từ ngoài đều tốt. Đối với phụ nữ mang thai mật ong là một thức uống quý giá và bổ dưỡng, mang lại nhiều lợi ích cho thai kỳ và thai nhi. Cách dùng: Thai phụ không được uống mật ong sống bởi vì trong mật ong sống có thể có vi sinh vật hoặc khi cất giữ có thể mật ong đã bị nhiễm khuẩn. Thai phụ nếu sử dụng mật ong sống dễ sinh bệnh tật, đau bụng. Vì vậy khi uống bạn nên hòa mật ong với nước đun sôi để uống vừa phát huy được tác dụng của mật ong vừa đảm bảo sức khỏe cho mẹ và bé. Phụ nữ mang thai bị bệnh tiểu đường thì không nên sử dụng mật ong vì trong thành phần dinh dưỡng của mật ong có chứa hàm lượng đường rất cao. 4. Súp lơ xanh Đây là loại rau giàu canxi, vitamin C, B6 và folate nên rất có lợi cho sức khỏe thai phụ. Cách dùng: Bạn có thể ăn khoảng 2-3 bữa súp lơ xanh mỗi tuần theo từng cách chế biến riêng như luộc, nấu canh. Tuy nhiên, để súp lơ xanh giữ được chất dinh dưỡng lại ngon miệng, cách nấu tốt nhất là bạn cho súp lơ vào lò vi sóng hấp qua khoảng 2 phút. Sau đó, bạn lấy súp lơ ra, bỏ vào nồi cháo đang sôi và để trong ít phút là ăn được. 5. Đậu phụ Đậu phụ được chế biến từ nguyên liệu chính là đậu tương nên rất phong phú protein, chất sắt, folate, canxi và kẽm, rất cần thiết cho sự phát triển của em bé. Cách dùng: Đậu phụ là loại thực phẩm phổ biến và an toàn nên bạn có thể dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ngoài ra, các sản phẩm từ đậu tương như sữa đậu nành… cũng rất tốt cho thai phụ. 6. Thịt bò Loại thịt này chứa một lượng lớn chất sắt, protein, B6, B12, kẽm và đặc biệt là colin (một chất kích thích não bộ thai nhi phát triển). Tuy nhiên, thịt bò cũng chứa nhiều cholesterol, vì vậy, bạn nên ăn điều độ để tránh tăng lượng cholesterol trong máu. Cách dùng: Thịt bò chế biến theo cách nào cũng rất giàu dinh dưỡng và cũng rất ngon miệng. Bạn tuyệt đối nên tránh các món làm bằng thịt bò tái hoặc các món thịt bò đi kèm với nhiều loại gia vị cay, nóng. Mỗi tuần bạn nên dùng 2-3 bữa thịt bò. 7. Khoai lang Khoai lang là loại thức ăn bình dân giàu vitamin C, folate, photpho và được xem như liều thuốc nhuận tràng hữu ích cho nhóm thai phụ mắc táo bón. Cách dùng: Bạn có thể ăn vài ba củ khoai lang luộc (hoặc nướng, hấp) mỗi tuần nhưng tuyệt đối tránh khoai lang sống. 8. Trứng gà Trứng gà là một trong những thực phẩm dinh dưỡng rất tốt phụ nữ trong thời kỳ mang thai, tốt cho hệ thần kinh và sự phát triển của cơ thể, cải thiện trí nhớ, giúp đầu óc tỉnh táo, thúc đẩy tế bào gan tái sinh. Cách dùng: các bà mẹ tương lai không nên ăn trứng gà sống bởi dễ gây lây nhiễm vi khuẩn, hơn nữa cũng không cung cấp đủ chất dinh dưỡng.Có nhiều cách chế biến trứng gà, nhưng cách nấu nào đem lại nhiều dinh dưỡng nhiều nhất? Luộc trứng gà cung cấp 100% dinh dưỡng, xào trứng là 97%, chiên rán là 98%, đánh với sữa và nước sôi là 92%, ăn sống là 30 – 50%. Người sắp làm mẹ cần chú ý, không nên ăn trứng luộc trong nước trà, vì trong nước trà chứa acid, khi kết hợp với nguyên tố sắt trong tế bào gây ra kích thích dạ dày, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa của dạ dày đường ruột.

Leo Cầu Thang Khi Mang Thai: Làm Sao Để An Toàn? / 2023

Phụ trong giai đoạn thai kỳ và đang cố gắng hết sức trong việc chọn lối sống an toàn để bảo vệ mình và bé yêu trong bụng thì có lẽ việc đi cầu thai khi mang thai sẽ không nằm trong những việc mà mẹ bầu lựa chọn. Tuy nhiên, trên thực tế theo các chuyên gia việc bà bầu đi cầu thang bộ sẽ vẫn an toàn nếu như mẹ cẩn thận trong từng bước đi của mình.

Bà bầu đi cầu thang nhiều có sao không?

Một trong những nỗi sợ lớn nhất của mẹ bầu khi đi cầu thang bộ đó là ngã và hụt chân, bởi việc bị ngã trong giai đoạn đầu của thai kỳ có thể dẫn dẫn đến sảy thai, còn việc té ngã ở giai đoạn cuối có thể dẫn đến chuyển dạ sớm. Tuy nhiên, trong giai đoạn đầu của thai kỳ việc bị té cầu thang sẽ ít khi xảy ra vì lúc đó cơ thể mẹ còn linh hoạt và giữ cân bằng tốt.

Bà bầu trong những tháng cuối thai kỳ nên hạn chế hoặc không nên đi cầu thang bộ (Nguồn: Internet)

Trong những tháng cuối thai kỳ, nguy cơ trượt ngã có thể sẽ cao hơn bởi lúc này bụng đã to hơn trước. Nhất là từ tuần 37 trở về sau, khi thai nhi đã di chuyển vào khung chậu của người mẹ thì việc bà bầu leo cầu thang sẽ càng khó. Ngoài ra, việc phải chồm người về phía trước, chân nhấc lên bậc cao, cơ bụng gập lại sẽ khiến thai nhi bị chèn ép dễ gây ra thiếu oxy. Việc thiếu oxy dễ dẫn đến xuất huyết và tình trạng sinh non ở thai phụ.

Vì vậy, nếu mẹ bầu bắt buộc phải đi cầu thang bộ thì cần phải đi cầu thang từng bước một, di chuyển từ từ và vịnh vào lan can hỗ trợ. Nhưng tốt hơn hết là mẹ bầu nên tránh đi cầu thang trong những tháng cuối thai kỳ.

Một số trường hợp bà bầu cần tránh leo cầu thang

Vận động bằng cách leo cầu thang trong thai kỳ có thể giúp mẹ bầu tăng cường chức năng tim mạch, vùng xương chậu được vận động linh hoạt, các cơ ở vùng đùi và mông trở nên dẻo dai, thể lực của bà bầu được nâng cao, từ đó giúp mẹ bầu sinh nở nhanh chóng và thúc đẩy tốt khả năng hồi phục sau sinh.

Do vậy, trừ khi có chỉ định của bác sĩ khuyên mẹ bầu cần tránh leo cầu thang, còn lại thì việc đi cầu thang bộ vẫn được cho là an toàn đến giai đoạn 3 trong thai kỳ nếu mẹ bầu muốn đi cầu thang. Tuy nhiên, mẹ bầu đã và đang gặp phải một số trường hợp sau thì nên hạn chế hoặc không leo cầu thang khi mang bầu:

Chảy máu trong 3 tháng đầu.

Có nguy cơ bị sảy thai cao, co thắt cơ.

Mắc bệnh tiểu đường hoặc bệnh tự miễn nhiễm.

Từng bị sảy thai trong quá khứ.

Phụ nữ mang thai trên 35 tuổi.

Chóng mặt nghiêm trọng hoặc ngất xỉu.

Mang song thai hoặc đa thai.

Huyết áp quá cao hoặc quá thấp.

Những trường hợp được khuyên nên nghỉ ngơi trên giường nhiều hơn, chẳng hạn như khi bà bầu gặp các vấn đề bất thường về nhau thai (nhau bám thấp, nhau tiền đạo,…)

Để đảm bảo an toàn, bà bầu đi cầu thang cần chú ý gì?

Cho dù đang ở giai đoạn đầu hay giai đoạn sau của thai kỳ, điều quan trọng là mẹ bầu cần phải tuân thủ các nguyên tắc an toàn nhất định để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và thai nhi. Không nên đi cầu thang bộ khi mẹ bầu cảm thấy không khỏe. Đồng thời hãy thực hiện tốt các biện pháp an toàn cơ bản sau:

Không đi cầu thang khi mẹ bầu thấy không khỏe (Nguồn: Internet)

Luôn luôn vịn lan can khi lên cầu thang. Nếu mẹ bầu có xách đồ, hãy chắc rằng tay còn lại luôn có điểm tựa vững chắc để bám vào.

Khu vực cầu thang phải có đủ ánh sáng. Hãy luôn bật đèn khi đi lên hoặc đi xuống để giúp mẹ nhìn rõ cũng như tránh việc bước hụt chân. Nếu cầu thang quá tối và không có đèn, mẹ bầu hãy đi tháng máy nếu có.

Nếu cầu thang được lót thảm, hãy cẩn thận khi di chuyển để tránh trơn trượt.

Luôn di chuyển chậm rãi dù đang đi lên hay đi xuống.

Nếu bị trượt chân dù không nghiêm trọng vẫn nên đến gặp bác sĩ để được kiểm tra kỹ càng.

Những thông tin cần biết khi bà bầu đi máy bay : Máy bay luôn là lựa chọn lý tưởng cho những ai phải di chuyển 1 quãng đường xa. Đây là một phương tiện hữu ích với tất cả mọi người, nhưng còn bà bầu thì sao? Bà bầu đi máy bay có được không?

Giảo Cổ Lam Có Tác Dụng Chữa Bệnh Gì? / 2023

Giảo cổ lam hay còn được gọi là Cỏ Thần kỳ, Ngũ diệp sâm, cây Trường thọ…(Tên khoa học Gynostemma pentaphyllum Cucurbitaceae). Sau khi trải qua nhiều đề tài nghiên cứu tại các nước như Nhật Bản, Trung Quốc, Mỹ, Việt Nam…

Giảo cổ Lam đã chứng minh được công dụng tuyệt vời của nó trong công cuộc nâng tuổi thọ và phòng ngừa nhiều căn bệnh nguy hiểm. Ở bài viết này Tuệ Linh xin tóm tắt lại đầy đủ các công dụng của cây thuốc trên. 

Xem trước: Nghiên cứu khoa học về cây Giảo cổ lam

Hình ảnh cây giảo cổ lam

1. Công dụng của giảo cổ lam

Nếu như bạn đang đi tìm một thứ “thuốc tiên” có thể giúp đẩy lùi bệnh tật, tăng cường sức khỏe, kéo dài tuổi thọ thì trà giảo cổ lam chính là sự lựa chọn vô cùng ý nghĩa. Là loại trà thảo dược đã có tuổi đời hơn 3000 năm, trà giảo cổ lam đã trở thành “báu vật” của nhiều nền y học cổ truyền tại châu Á với rất nhiều công dụng được ghi chép lại. Y học dân gian Trung Quốc dùng giảo cổ lam để chữa chứng đi tiểu ra máu, chống viêm, chống phù nề, làm tiêu khối u. Sách y học cổ của Trung Quốc “Nông chính toàn thư hạch chú” quyển Hạ năm 1694 và sách “Từ điển cây thuốc Việt Nam” cũng ghi lại công dụng của giảo cổ lam với: 3 “chống” là chống mệt mỏi, chống lão hóa, chống u; 3 “giảm” là giảm căng thẳng, giảm nám sạm da, giảm béo; 6 “tốt” là da dẻ tốt, sức khỏe tốt, ăn ngủ tốt, tiêu hóa tốt và giúp tỉnh táo.   

Vượt ra khỏi giới hạn là loại trà được lưu truyền trong dân gian, giảo cổ lam đã được nền khoa học tiên tiến nghiên cứu chuyên sâu. Đặc biệt, đây cũng là loại trà hiếm hoi được nghiên cứu bài bản và kĩ lưỡng nhất trên nhiều đối tượng bệnh lý. Cụ thể:

Với bệnh mỡ máu cao​: Giảo cổ lam được chứng minh là

có chứa hơn 100 loại saponin tác dụng đặc biệt tốt trong việc làm hạ mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch. Các tài liệu nghiên cứu khoa học tại Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Úc đã ghi nhận thường xuyên uống trà giảo cổ lam có thể giảm lượng cholesterol toàn phần trong máu, giảm triglycerid, giảm LDL (cholesterol xấu), tăng HDL (cholesterol tốt) với hiệu quả  từ 63% đến 97%. Năm 1999, nghiên cứu của GS. Phạm Thanh Kỳ đăng trên tạp chí Dược liệu đã chỉ ra dùng giảo cổ lam trong vòng 30 ngày làm giảm cholesterol toàn phần tới 71% so với người không sử dụng. Năm 2005, trường ĐH Sydney (Úc) cũng công bố nghiên cứu của tác giả Samer Magalii khẳng định Giảo cổ lam giúp giảm triglycerid tới 85%, giảm LDL 35%, giảm cholesterol toàn phần 44%, có tác dụng hạ mỡ máu tương đương với thuốc tân dược atorvasatin.  

Với bệnh tiểu đường tuýp 2​: Giảo cổ lam có tác dụng hỗ trợ điều trị bệnh tiểu đường tuýp 2 rất hiệu quả do có chứa chất phanoside giúp ổn định đường huyết, làm tăng mức độ nhạy cảm của tế bào với insulin, tăng khả năng sử dụng glucose của tế bào, ổn định nồng độ đường trong máu. Năm 2011, Hội Đái tháo đường Thụy Điển phối hợp với Bộ môn Dược lý, trường ĐH Y Hà Nội thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân tiểu đường tuyp 2 tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương. Các bệnh nhân được thử nghiệm đều có chỉ số đường huyết rất cao từ 9-14 mmol/l, được sử dụng giảo cổ lam 6g/ngày (tương đương 3 gói trà giảo cổ lam 2g) trong 12 tuần. Kết quả, sau 12 tuần, các bệnh nhân đều giảm đường huyết xuống 3mmol/l so với nhóm không sử dụng giảo cổ lam. Từ nghiên cứu này, các nhà khoa học khuyên người bệnh tiểu đường tuýp 2 rất nên uống giảo cổ lam thường xuyên để ổn định đường huyết trong máu.

Với bệnh huyết áp cao: Trung tâm Y tế Đại học Vanderbilt (Mỹ) đã đưa ra bằng chứng vô cùng thuyết phục khẳng định giảo cổ lam giúp ổn định huyết áp. Các nhà khoa học cho hay uống giảo cổ lam sẽ kích thích cơ thể sản xuất ra oxit nitric, một chất có vai trò tích cực trong việc kiểm soát huyết áp. Để làm rõ hơn, các nhà khoa học đã tiến hành thử nghiệm lâm sàng trên 223 bệnh nhân huyết áp cao được chia làm 3 nhóm: một nhóm dùng giảo cổ lam, một nhóm dùng nhân sâm, nhóm còn lại dùng thuốc hạ huyết áp imdapamide. Kết quả, nhóm dùng giảo cổ lam giảm chỉ số huyết áp 82%, nhóm dùng thuốc imdapamide giảm 93%, nhóm dùng nhân sâm chỉ giảm 41%. Như vậy có thể khẳng định sử dụng giảo cổ lam hàng ngày có ý nghĩa rõ ràng trong hỗ trợ điều trị bệnh huyết áp cao. 

Với bệnh tim mạch​: Các nhà khoa học Việt Nam còn phát hiện chất adenosin trong Giảo cổ lam 5 lá có tác dụng rất tốt cho tim mạch (làm giảm những cơn đau tim rõ rệt), có khả năng tạo năng lượng mạnh, tăng khả năng chịu đựng của cơ tim, ổn định huyết áp, tăng cường máu lên não, giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc.

Với người thừa cân, béo phì: Giảo cổ lam cũng có tác dụng giảm béo nhờ vào khả năng hoạt hóa men AMPK, một men có vai trò quan trọng trong chuyển hóa năng lượng của cơ thể, làm thúc đẩy quá trình oxy hóa chất béo và tăng cường chuyển hóa đường, đạm, mỡ, giúp giảm lượng mỡ thừa, từ đó giảm cân hiệu quả.

Với các bệnh u bướu: Nghiên cứu của chúng tôi Trần Lưu Vân Hiền (Viện Y học cổ truyền Nguyễn Bỉnh Khiêm) và chúng tôi Phạm Thanh Kỳ năm 2011 đã chứng minh chiết xuất giảo cổ lam có tác dụng ngăn ngừa và kìm hãm sự phát triển khối u rõ rệt. Tiếp tục theo đuổi nghiên cứu này, năm 2012, chúng tôi Phạm Thanh Kỳ cùng các cộng sự Hàn Quốc đã tìm thấy 7 hoạt chất mới trong giảo cổ lam Việt Nam và đặt tên là gypenoisd VN 01-07. Các hoạt chất này đã được chứng minh có thể tiêu diệt mạnh các tế bào ung thư phổi, đại tràng, bạch cầu, vú và tử cung.

Với người muốn tăng cường, bảo vệ sức khỏe:​ Giảo cổ lam chứa nhiều flavonoid, acid amin, vitamin giúp chống oxy hóa mạnh, dọn dẹp các gốc tự do trong cơ thể, tăng cường hệ miễn dịch, giảm căng thẳng, mệt mỏi… Flavonoid còn có tác dụng chống độc, bảo vệ chức năng gan và làm giảm thương tổn gan.

Với những bằng chứng không thể chối bỏ đó, uống giảo cổ lam 5 lá hàng ngày là điều rất đáng khích lệ và cần được phổ biến rộng rãi để tạo nên cộng đồng sống khỏe, sống thọ.

2. Đối tượng sử dụng: 

Giảo cổ lam nhìn chung rất lành tính, do đó có thể sử dụng Giảo cổ lam cho nhiều đối tượng, nhiều lứa tuổi khác nhau. Giảo cổ lam có tác dụng đặc biệt với những đối tượng sau:

Người huyết áp cao, thiểu năng tuần hoàn não

Bệnh về tim mạch, mỡ máu

Bệnh nhân tiểu đường tuýp 2

Người bị béo phì

Bệnh nhân căng thẳng, mệt mỏi, đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, khó ngủ, di chứng sau tai biến mạch máu não.

Những người muốn tăng cường sức đề kháng​

Gọi là trà nhưng trà giảo cổ lam cũng là một loại thảo dược. Do đó, người dùng cần nắm rõ cách uống để giảo cổ lam phát huy được công dụng bảo vệ sức khỏe, đẩy lùi bệnh tật tốt nhất:

Đối với người bệnh tiểu đường tuýp 2, mỡ máu cao, huyết áp cao, tim mạch… nên uống mỗi ngày tối thiểu 12-30g trà Giảo cổ lam.

Nên uống trà Giảo cổ làm vào buổi sáng và đầu giờ chiều, không nên uống trà vào lúc tối hoặc trước khi đi ngủ. Vì cũng giống như các loại trà khác, giảo cổ làm có tác dụng hoạt huyết, khiến đầu óc làm tỉnh táo gây khó ngủ.

Trà giảo cổ lam tác động lên quá trình chuyển hóa lipid và làm tiêu mỡ dư thừa (đặc biệt là ở vùng đùi và vùng bụng) nhưng lại kích thích tiêu hóa nên gây cảm giác nhanh đói. Vì vậy, người thừa cân, béo phì muốn giảm béo thì phải kiểm soát chặt chẽ chế độ dinh dưỡng, không được ăn quá dư thừa năng lượng.

3. Vì sao nên dùng Giảo cổ lam mỗi ngày?

Giảo cổ lam là thảo dược đã được nghiên cứu bởi các chúng tôi đầu ngành trong lĩnh vực y dược, không chỉ ở Việt Nam mà còn cả trên thế giới. Giảo cổ lam không có độc tính nên có thể sử dụng lâu dài mà hoàn toàn không ảnh hưởng đến chức năng sinh lý.

Nếu dùng Giảo cổ lam mỗi ngày sẽ tăng khả năng làm việc, giúp cơ thể trẻ lâu, kéo dài tuổi thọ. Đặc biệt Giảo cổ lam có tác dụng làm tăng miễn dịch giúp cơ thể chống lại các tác nhân có hại, làm giảm mỡ máu, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, ổn định đường huyết và huyết áp, chống suy nhược cơ thể, ngừa thiếu máu não, giúp ăn ngon, ngủ tốt…

Khác với các thuốc tây y, Giảo cổ lam không làm giảm mỡ máu. hạ huyết áp, đường máu nhanh mạnh bằng thuốc tây nhưng lại tác động đến căn nguyên gây bệnh, đó là sửa chữa tổn thương ở tế bào, từ đó giúp bảo vệ và duy trì sự ổn định các cơ quan, giải độc cơ thể mạnh (các thuốc tân dược thường có tác dụng phụ như làm liệt cơ, tăng men gan…). Dùng Giảo cổ lam một thời gian sẽ ổn định sức khỏe và đỡ lệ thuộc thuốc tân dược

4. Tại sao nên dùng Giảo cổ lam được trồng chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế?

Với tác dụng quý giá như vậy, uống trà Giảo cổ lam vì sức khỏe đã dần thành nét văn hóa mới thay thế trà truyền thống. Song nguồn Giảo cổ lam trong tự nhiên có hạn mà nhu cầu sử dụng ngày càng cao, việc khai thác lại bừa bãi đến mức tận diệt khiến thảo dược này ngày càng khan hiếm, đặc biệt là Giảo cổ lam 5 lá, loại Giảo cổ lam được nghiên cứu kĩ lưỡng, bài bản nhất. 

Tuy hiếm là thế nhưng thị trường buôn bán Giảo cổ lam vẫn rất náo nhiệt, đặt người tiêu dùng vào nguy cơ dễ mua phải “hàng dởm”. Bởi Giảo cổ lam khi đã sao khô thì không thể biết được có thật sự nguyên chất hay trà trộn các thảo dược khác. Có người cẩn thận hơn mua Giảo cổ lam 5 lá tươi về phơi khô sẽ dễ mua phải cây thuộc họ Nho (Vitaceae), không có tác dụng gì mà còn gây tiêu chảy. Thậm chí ngay cả khi mua được Giảo cổ lam thật cũng chưa chắc đã chất lượng, bởi khí hậu và thổ nhưỡng là yếu tố quyết định đến hàm lượng hoạt chất trong thảo dược, chỉ có Giảo cổ lam 5 lá mọc ở độ cao trên dưới 2000m so với mặt nước biển, khí hậu mát mẻ quanh năm mới là chất lượng nhất. “Hàng thật” không dễ kiếm mà thị trường lại nhan nhản nên các chuyên gia về thảo dược khuyến cáo người dân không tự ý mua Giảo cổ lam về dùng khi chưa biết rõ nguồn gốc xuất xứ.

GS.TS Phạm Thanh Kỳ đang kiểm tra nguyên liệu Giảo cổ lam 

Để tránh “tiền mất tật mang”, các chuyên gia khuyên người tiêu dùng nên thông thái chọn đúng trà Giảo cổ lam 5 lá có thương hiệu uy tín, có chứng nhận rõ ràng, có vùng trồng Giảo cổ lam sạch đảm bảo chất lượng. Hơn nữa, trà Giảo cổ lam không phải là phơi khô, sao thủ công mà nên được sản xuất trên dây chuyền hiện đại theo tiêu chuẩn GMP-WHO mới giữ được trọn vẹn hoạt tính sinh học của Giảo cổ lam 5 lá. 

Như thế, dùng Giảo cổ lam chuẩn mỗi ngày là cách để giúp hạ mỡ máu, giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu; làm hạ huyết áp, phòng ngừa các biến chúng về tim mạch; hỗ trợ điều trị bệnh mỡ máu cao, cao huyết áp; giúp hạ đường huyết và phòng ngừa các biến chứng của bệnh tiểu đường, hỗ trợ điều trị tiểu đường type 2. Đây cũng là giải pháp hay giúp tăng cường lưu thông máu, hỗ trợ điều trị đau đầu, hoa mắt, chóng mặt, tăng khả năng làm việc, giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp dễ ngủ và ngủ sâu giấc.