Tư Vấn Luật Hôn Nhân Và Gia Đình

--- Bài mới hơn ---

  • Thủ Tục Đăng Ký Khai Sinh Cho Trẻ Sinh Ra Do Mang Thai Hộ
  • Bà Bầu Đi Máy Bay Etihad Airways Cần Giấy Tờ Gì? Aivivu
  • Tác Dụng Tuyệt Vời Của Yến Sào Cho Phụ Nữ Sau Sinh
  • Chế Độ Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 5
  • Bổ Sung Dinh Dưỡng Cho Bà Bầu Tháng Thứ 6
  • Thứ sáu – 20/11/2015 09:17

    Tư vấn luật hôn nhân và gia đình – Thủ tục đăng ký nhờ mang thai hộ

    Từ năm 2022, Việt Nam chính thức cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Quy định này nhằm tạo điều kiện cho những cặp vợ chồng không may mắn như phụ nữ không có tử cung hay bị cắt vì băng huyết, vỡ tử cung… hoặc vì bệnh lý mà không được phép mang thai. Từ ngày 15/3, bước đầu các bệnh viện bắt đầu nhận được hồ sơ đề nghị. TP HCM đã thực hiện thành công 2 ca mang thai hộ đầu tiên.

    Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, bệnh viện phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật . Trường hợp không thực hiện được thì cơ sở phải trả lời bằng văn bản, đồng thời nêu rõ lý do.

    Theo quy định tại khoản 22 điều 3, Luật hôn nhân gia đình 2014 đã giải thích về việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, theo đó mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được hiểu là: ” Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con“.

    Hồ sơ gồm 12 giấy tờ như sau:

    – Đơn đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo mẫu.

    – Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo mẫu.

    – Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào.

    – Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do UBND cấp xã nơi thường trú xác nhận.

    – Bản xác nhận của cơ sở y tế được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi. Người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    – Bản xác nhận của cơ sở y tế được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định.

    – Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sĩ sản khoa.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên.

    – Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý.

    – Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định theo mẫu, phải có công chứng.

    Các mẫu đơn được ban hành kèm theo trong Nghị định số 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    Bạn có thắc mắc hoặc cần tư vấn vui lòng liên hệ:

    HÃNG LUẬT IMC

    Điện thoại: 0365.939999

    Địa chỉ: P1809 tòa 27A2 Green Stars, số 234 Phạm Văn Đồng, phường Cổ Nhuế, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Hà Nội

    Hãng luật IMC : Uy tín – Chất lượng – Hiệu quả – Bảo mật

    IMC Nhận bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho các đương sự trong các vụ án: Dân sự – Kinh tế – Hôn nhân gia đình – Hành chính – Tài chính – Bất động sản – Sở hữu trí tuệ – Lao động – Đầu tư…

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Thủ Tục Đi Máy Bay Cho Bà Bầu Và Những Câu Hỏi Khác
  • Hướng Dẫn Giấy Tờ Và Thủ Tục Đi Máy Bay Cho Bà Bầu
  • Thủ Tục Đi Máy Bay Cho Bà Bầu
  • Khoe Hành Trình ‘lột Xác’ 4 Năm, Con Gái Đại Gia Minh Nhựa Đúng Là Đẹp Nhất Khi Mang Bầu
  • Lần Đầu Khoe Bụng Bầu Lớn Sau 2 Tháng Kết Hôn, Ngoại Hình Đổi Khác Của Con Gái Minh Nhựa Thành Tâm Điểm
  • Luật Hôn Nhân Gia Đình Năm 2014 Cho Phép Mang Thai Hộ

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Hộ Có Được Pháp Luật Cho Phép Thực Hiện Tại Thái Nguyên
  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Quy Định Của Pháp Luật Về Hôn Nhân Và Gia Đình Hiện Hành
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo, Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Tất Cả Về Luật Mang Thai Hộ Ở Việt Nam Dành Cho Những Ai Muốn Biết
  • Luật Hôn nhân và gia đình đã chính thức thừa nhận và cho phép mang thai hộ với mục đích nhân đạo (cụ thể từ Điều 93 đến Điều 98), song phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    Theo đó, các cặp vợ chồng vì lý do nào đó không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện, gồm:

    ✔ Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    ✔ Vợ chồng đang không có con chung;

    ✔ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Luật được thông qua dựa trên nguyên tắc ” người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng để ngăn ngừa tình trạng thương mại hóa việc mang thai hộ “.

    Theo đó, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ 5 điều kiện:

    ✔ Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    ✔ Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    ✔ Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    ✔ Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng

    ✔ Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Ngoài ra, Luật Hôn nhân và gia đình sửa đổi cũng có các điều khoản để giải quyết những rắc rối phát sinh. Đáng chú ý là việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con (của người mang thai hộ) theo chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con, thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con, thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết, thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ …

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện:

    a) Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Việc ủy quyền cho người thứ ba không được công nhận. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này;

    b) Có thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên;

    c) Quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ;

    d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    (ii) Người mang thai hộ, vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ theo thỏa thuận;

    (ii) Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Thời gian hưởng chế độ thai sản ít nhất là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc mang thai hộ không bị ràng buộc về thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với lần mang thai hộ;

    (iii) Trong trường hợp có khó khăn về bảo đảm sức khỏe sinh sản, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản, người phụ nữ mang thai hộ có quyền quyết định về việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    (i) Trong trường hợp bên mang thai hộ có khó khăn về chi trả các chi phí thực tế trong chăm sóc sức khỏe sinh sản thì bên nhờ mang thai hộ phải hỗ trợ những chi phí thực tế đó;

    (ii) Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra, ngay cả trong trường hợp bên mang thai hộ chưa giao con cho họ. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 6 tháng tuổi;

    (iii) Bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chậm nhận con, không nhận con hoặc vi phạm nghĩa vụ về nuôi dưỡng, chăm sóc con thì phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo quy định của Luật này, nếu gây thiệt hại cho bên mang thai hộ thì phải bồi thường theo thỏa thuận; không có thỏa thuận thì theo quy định của Bộ luật dân sự;

    (iv) Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết thì con vẫn được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ;

    Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết các tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ không còn mà bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ, thì Tòa án chỉ định người giám hộ cho đứa trẻ theo quy định của Bộ luật dân sự. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ không nhận con và bên mang thai hộ không tự nguyện chăm sóc, nuôi dưỡng đứa trẻ, thì Tòa án chỉ định người giám hộ cho đứa trẻ, bên nhờ mang thai hộ có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.

    Việc bổ sung quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hồi Hộp Chờ Thực Thi Luật Cho Phép Mang Thai Hộ
  • “cần Có Luật Cho Việc Mang Thai Hộ”
  • Vợ Chồng Hiếm Muộn Vỡ Mộng Dù Luật Cho Mang Thai Hộ
  • Lớp Yoga Bà Bầu Miễn Phí Hàng Tuần Tại Kids Plaza
  • Những Lưu Ý Khi Lựa Chọn Lớp Yoga Cho Bà Bầu
  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014
  • Luật Cho Phép Mang Thai Hộ Có Hiệu Lực: Gian Nan Tìm Người “đủ Chuẩn”
  • Mang Thai Hộ: Người Muốn Thì Nhiều, Đủ Điều Kiện Lại Ít
  • Mang Thai Hộ Như Thế Nào Mới Đúng Pháp Luật?
  • Thái Lan Và Cuộc Trấn Áp Mang Thai Hộ
  • Vấn đề mang thai hộ theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Quy định về nội dung mang thai hộ, tính nhân đạo khi mang thai hộ.

    Mang thai hộ được hiểu là dùng biện pháp kỹ thuật lấy trứng của vợ và tinh trùng của chồng để thụ tinh trong ống nghiệm sau đó cấy vào tử cung của phụ nữ khác để người này mang thai hộ. Như vậy, mang thai hộ là một quá trình thực hiện các kỹ thuật y tế với những phương pháp khoa học hiện đại can thiệp vào việc mang thai tự nhiên của con người, khi quá trình mang thai tự nhiên của con người bị hạn chế bởi những nguyên nhân khác nhau. Mang thai hộ được thực hiện đối với cặp vợ chồng không có khả năng sinh con mà nguyên nhân xuất phát từ cơ thể người vợ.

    Theo Luật hôn nhân và gia đình 2014 chỉ cho phép mang thai vì mục đích nhân đạo, cấm trường hợp mang thai hộ vì mục đích thương mại.

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ông nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại là việc một người phụ nữ mang thai cho người khác bằng việc áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Điều kiện, quyền lợi và nghĩa vụ của hai bên trong trường hợp mang thai hộ được quy định như sau:

    1. Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa hai bên được quy định như sau:

    – Cam kế thực hiện các quyền, nghĩa vụ quy định tại Điều 97 và Điều 98 của Luật hôn nhân và gia đình 2014;

    -Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    -Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý.

    Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này.

    2. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định như sau:

    Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    * Vợ chồng có quyền nhờ mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    + Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    + Vợ chồng đang không có con chung;

    + Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    * Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    + Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    + Đã từng sinh chon và chỉ được mang thai hộ một lần;

    + Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    + Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    + Đã được tư vấn pháp lý về y tế, pháp lý, tâm lý.

    3. Quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định như sau:

    – Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

    – Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    – Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    – Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    4. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

    – Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

    – Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    – Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    5. Xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo được quy định như sau:

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Tòa án là cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ.

    – Trong trường hợp chưa giao đứa trẻ mà cả hai vợ chồng bên nhờ mang thai hộ chết hoặc mất năng lực hành vi dân sự thì bên mang thai hộ có quyền nhận nuôi đứa trẻ; nếu bên mang thai hộ không nhận nuôi đứa trẻ thì việc giám hộ và cấp dưỡng đối với đứa trẻ được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014 và Bộ luật dân sự.

    Các bên trong quan hệ sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, mang thai hộ vi phạm điều kiện, quyền, nghĩa vụ được quy định tại Luật hôn nhân và gia đình 2014 thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính, hình sự.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Lớp Yoga Cho Bà Bầu Chất Lượng Nhất Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Review Top 5 Địa Điểm Tập Yoga Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 5 Trung Tâm Tập Yoga Cho Bà Bầu Tại Tp.hcm
  • Lớp Học Yoga Dành Cho Bà Bầu
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo, Luật Quy Định Như Thế Nào?
  • Tất Cả Về Luật Mang Thai Hộ Ở Việt Nam Dành Cho Những Ai Muốn Biết
  • Thủ Tục Mang Thai Hộ Tại Quảng Ninh
  • Luật Mới Có Chấm Dứt Ngành Đẻ Thuê 2 Tỷ Usd Của Ấn Độ?
  • Quy Định Của Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Năm 2022
  • Quy định về mang thai hộ theo Luật hôn nhân và gia đình 2014. Thiên chức của một người phụ nữ là được làm mẹ, đây cũng là điều thiêng liêng của người phụ nữ, họ có quyền được làm mẹ nhưng vì một số lý do mà họ mất đi khả năng đấy.

    Luật hôn nhân và gia đình chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2015 đã bổ sung thêm một số điểm mới trong đó có quy định về mang thai hộ.

    Mang thai hộ được chia thành hai trường hợp:Mang thai vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại. Nhưng hiện nay, pháp luật mới chỉ công nhận việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp.

    Mang thai hộ là gì ?

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại.

    Việc mang thai hộ giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Mang thai hộ được thực hiện bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Xác định cha mẹ khi mang thai hộ

    Theo Điều 94, Luật Hôn nhân và gia đinh 2014 quy đinh về việc xác định cha, mẹ trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    Điều kiện nhờ mang thai hộ

    2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây

    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản

    b) Vợ chồng đang không có con chung;

    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    1.Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    3. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. 4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

    Như vậy, người mang thai hộ và người không có khả năng sinh con khi làm thủ tục mang thai hộ cần phải tuân thủ theo quy định của pháp luật.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Quy Định Của Pháp Luật Về Hôn Nhân Và Gia Đình Hiện Hành
  • Mang Thai Hộ Có Được Pháp Luật Cho Phép Thực Hiện Tại Thái Nguyên
  • Luật Hôn Nhân Gia Đình Năm 2014 Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Hồi Hộp Chờ Thực Thi Luật Cho Phép Mang Thai Hộ
  • “cần Có Luật Cho Việc Mang Thai Hộ”
  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • ​điều Kiện Cơ Sở Khám, Chữa Bệnh Thực Hiện Kỹ Thuật Mang Thai Hộ
  • Đưa Phụ Nữ Sang Trung Quốc Sinh Con, Bán Hơn 300 Triệu Đồng
  • 3 Phút Cùng Luật Sư: Đẻ Thuê Có Vi Phạm Pháp Luật Không?
  • Giáo Viên, Giám Đốc, Nghệ Sĩ Đẻ Thuê Kiếm Tiền Ở Ukraine
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Các Bên Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Theo đó, các cặp vợ chồng vì lý do nào đó không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện, gồm: Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; vợ chồng đang không có con chung; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Nguyên tắc để “người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng để ngăn ngừa tình trạng thương mại hóa việc mang thai hộ”. Theo đó, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ 5 điều kiện: Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Ngoài ra, Luật Hôn nhân và Gia đình sửa đổi cũng có các điều khoản để giải quyết những rắc rối phát sinh. Đáng chú ý là việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con (của người mang thai hộ) theo chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con, thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con, thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết, thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ…

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện: Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Việc ủy quyền cho người thứ ba không được công nhận. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này; có thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên; quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ; trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo: Người mang thai hộ, vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ theo thỏa thuận. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Thời gian hưởng chế độ thai sản ít nhất là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc mang thai hộ không bị ràng buộc về thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với lần mang thai hộ. Trong trường hợp có khó khăn về bảo đảm sức khỏe sinh sản, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản, người phụ nữ mang thai hộ có quyền quyết định về việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Việc bổ sung quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bài 1: Thâm Nhập Đường Dây Mang Thai Hộ: Trọn Gói Hơn Nửa Tỷ Đồng
  • Bí Mật Rợn Người Ở Đường Dây Mang Thai Hộ Giả Nửa Tỷ Đồng/ca
  • Kỷ Lục Mang Thai Hộ Lớn Tuổi Nhất Thế Giới
  • Chi Phí Phá Thai Bằng Thuốc Giá Bao Nhiêu Tiền? * Chao Bacsi
  • Phá Thai Lớn An Toàn Tốn Bao Nhiêu Tiền Tại Bình Dương?
  • Mang Thai Hộ Theo Quy Định Của Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Mang Thai Tuần Đầu Tiên Thì Có Những Biểu Hiện Gì?
  • Mẹ Bầu Nên Làm Gì Để Viêm Âm Đạo Khi Mang Thai Không Ảnh Hưởng Tới Thai Nhi?
  • Bà Bầu Mang Thai Tháng Thứ 7 Bị Sốt Xuất Huyết Có Nguy Hiểm Gì Không?
  • Phụ Nữ Mang Thai 3 Tháng Đầu Bị Đau Lưng Có Sao Không?
  • Nguyên Nhân Và Bí Quyết Giúp Mẹ Không Còn Đau Cửa Mình Khi Mang Thai Tháng Thứ 8
  • Vấn đề mang thai hộ được Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định, điều chỉnh như thế nào?

    Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 cho phép mang thai hộ với mục đích nhân đạo (quy định từ Điều 93 đến Điều 100). Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Theo đó, các cặp vợ chồng không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện quy định tại Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014:

    Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện:

    Thứ tư, trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng; v) đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Luật cũng đặt ra điều kiện” người thân thích” nhằm hạn chế tình trạng mang thai hộ vì mục đích thương mại.

    Về bản chất, thỏa thuận mang thai hộ là một thỏa thuận dân sự được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên. Tuy nhiên, thỏa thuận này lại có ảnh hưởng rất lớn đến quyền và lợi ích của bên nhờ mang thai hộ cũng như bên mang thai hộ, đặc biệt là về mặt tinh thần. Do đó, để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên và kiểm soát chặt chẽ vấn đề này, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này”.

    Luật Hôn nhân và gia đình cũng có một số điều khoản giải quyết các vấn đề phát sinh từ việc mang thai hộ, đó là việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con của người mang thai hộ theo chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình, giải quyết tranh chấp giữa các bên,…

    Việc bổ sung quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Như vậy, vấn đề mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là quy định mới của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014, với quy định này đã phản ánh được thực trạng hiện nay, và đáp ứng với tình hình phát triển thực tế của các mối quan hệ trong hôn nhân và gia đình.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Mang Thai Tháng Thứ 5
  • Bầu 5 Tháng Có Quan Hệ Được Không? Những Trường Hợp Không Nên Quan Hệ Khi Mang Thai
  • Mang Bầu Tháng Thứ 5 Cơ Thể Mẹ Và Bé Sẽ Xuất Hiện Những Thay Đổi Này!
  • Mang Thai Có Nên Quan Hệ Không? Những Điều Cần Biết Khi Quan Hệ
  • Phụ Nữ Có Nên Duỗi, Nhuộm Tóc Trước Khi Mang Thai 1 Tháng Không?
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Cho Phép Mang Thai Hộ Có Hiệu Lực: Gian Nan Tìm Người “đủ Chuẩn”
  • Mang Thai Hộ: Người Muốn Thì Nhiều, Đủ Điều Kiện Lại Ít
  • Mang Thai Hộ Như Thế Nào Mới Đúng Pháp Luật?
  • Thái Lan Và Cuộc Trấn Áp Mang Thai Hộ
  • Quy Đinh Pháp Luật Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Luật hôn nhân gia đình 2014 đã chính thức được thông qua và sẽ có hiệu lực kể từ 1/1/2015. Theo đó bổ sung thêm một số điểm mới trong đó có quy định về mang thai hộ

    Như vậy, Luật Hôn nhân và gia đình đã chính thức thừa nhận và cho phép mang thai hộ với mục đích nhân đạo (cụ thể từ Điều 93 đến Điều 98 Luật hôn nhân gia đình), song phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản. Theo đó, các cặp vợ chồng vì lý do nào đó không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện, gồm: Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản; vợ chồng đang không có con chung; đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý. Luật được thông qua dựa trên nguyên tắc “người mang thai hộ phải là người thân thích cùng hàng để ngăn ngừa tình trạng thương mại hóa việc mang thai hộ”. Theo đó, người được nhờ mang thai hộ phải có đủ 5 điều kiện: Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ; đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần; ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ; trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng và đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải bảo đảm các điều kiện:

    a) Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Việc ủy quyền cho người thứ ba không được công nhận. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này;

    b) Có thông tin đầy đủ về bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo các điều kiện có liên;

    c) Quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ;

    d) Trách nhiệm dân sự trong trường hợp một hoặc cả hai bên vi phạm cam kết theo thỏa thuận.

    Quyền, nghĩa vụ của người mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    (i) Người mang thai hộ, vợ chồng người mang thai hộ (sau đây gọi là bên mang thai hộ) có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con đến khi giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ theo thỏa thuận;

    (ii) Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Thời gian hưởng chế độ thai sản ít nhất là 60 ngày kể từ ngày sinh. Việc mang thai hộ không bị ràng buộc về thực hiện chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình đối với lần mang thai hộ;

    (iii) Trong trường hợp có khó khăn về bảo đảm sức khỏe sinh sản, bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản. Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe và sự phát triển của thai nhi phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản, người phụ nữ mang thai hộ có quyền quyết định về việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật y tế về chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Việc bổ sung quy định mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thể hiện tính nhân văn sâu sắc, đáp ứng nhu cầu làm cha mẹ chính đáng của các cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    CÔNG TY TNHH LUẬT TRÍ TÂM

    Địa chỉ: 286 Nguyễn Xiển, Tân Triều, Thanh Trì, Hà Nội Hotline: 0963 116 488

    Điện thoại: 024 2211 3939

    Email: [email protected]

    --- Bài cũ hơn ---

  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Lớp Yoga Cho Bà Bầu Chất Lượng Nhất Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Review Top 5 Địa Điểm Tập Yoga Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 5 Trung Tâm Tập Yoga Cho Bà Bầu Tại Tp.hcm
  • Điều Kiện Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Như Thế Nào?

    --- Bài mới hơn ---

  • Luật Sư Tư Vấn Pháp Lý Về Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo
  • Điều Kiện Nhờ Người Mang Thai Hộ?
  • Yoga Cho Bà Bầu 3 Tháng Cuối Và Các Động Tác Thích Hợp
  • Những Động Tác Yoga Cho Bà Bầu Vào Ba Tháng Cuối Của Kỳ Mang Thai
  • 7 Lời Khuyên Khi Tập Yoga Cho Bà Bầu 3 Tháng Cuối Thai Kỳ
  • Theo quy định tại Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    Trích dẫn Điều 95, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

    Điều 95. Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

    2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    b) Vợ chồng đang không có con chung;

    c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

    a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

    b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

    c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

    đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này

    1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

    2. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

    3. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

    4. Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

    Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    5. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.

    Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo:

    1. Bên nhờ mang thai hộ có nghĩa vụ chi trả các chi phí thực tế để bảo đảm việc chăm sóc sức khỏe sinh sản theo quy định của Bộ Y tế.

    2. Quyền, nghĩa vụ của bên nhờ mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đối với con phát sinh kể từ thời điểm con được sinh ra. Người mẹ nhờ mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội từ thời điểm nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

    5. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Các Bên Trong Quá Trình Mang Thai Hộ
  • Các Dấu Hiệu Phát Hiện Sớm Mang Thai
  • Các Triệu Chứng Khi Mới Mang Thai Chị Em Nên Biết
  • 7 Dấu Hiệu Mang Thai Trong Tuần Đầu Tiên Các Chị Em Cần Biết
  • Các Dấu Hiệu Có Thai Trong Tuần Đầu Tiên
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Mới Nhất Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014

    --- Bài mới hơn ---

  • Vấn Đề Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014
  • Quy Định Về Mang Thai Hộ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Năm 2014
  • Luật Cho Phép Mang Thai Hộ Có Hiệu Lực: Gian Nan Tìm Người “đủ Chuẩn”
  • Mang Thai Hộ: Người Muốn Thì Nhiều, Đủ Điều Kiện Lại Ít
  • Mang Thai Hộ Như Thế Nào Mới Đúng Pháp Luật?
  • Làm mẹ luôn là khát khao cháy bỏng của người phụ nữ. Hiện nay nhiều người phụ nữ không có khả năng sinh con nhưng lại mong muốn được làm mẹ. Để giải quyết vấn đề này, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 đã có điểm mới trong quy định về mang thai hộ.

    Mang thai hộ là trường hợp người mẹ vì nhiều lí do khác nhau mà không thể mang thai và phải nhờ tới một người phụ nữ khác mang thai và sinh con cho mình.

    Mang thai hộ được chia làm hai loại: mang thai hộ vì mục đích nhân đạomang thai hộ vì mục đích thương mại. Tuy nhiên, Luật hôn nhân và gia đình 2014 mới chỉ công nhận mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp.

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là gì

    Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản. Bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

    Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.

    Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Điều kiện đối với người nhờ mang thai hộ

    Theo Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, các cặp vợ chồng không thể tự sinh con có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau:

    • Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản;
    • Giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;
    • Vợ chồng đang không có con chung;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau:

    • Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;
    • Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;
    • Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;
    • Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;
    • Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    Thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo

    Thỏa thuận mang thai hộ về bản chất nó cũng giống như thỏa thuận về một vụ việc dân sự đều thực hiện trên cơ sở tự nguyện, không ép buộc, miễn cưỡng. Việc thỏa thuận này nó có ảnh hưởng rất lớn tới quyền và lợi ích hợp pháp của đôi bên, đặc biệt là về mặt tinh thần. Vì vậy, để kiểm soát chặt chẽ vấn đề này, tại Điều 96 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

    “Thỏa thuận về việc mang thai hộ phải được lập thành văn bản có công chứng.Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này”

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lớp Yoga Cho Bà Bầu Chất Lượng Nhất Tại Hà Nội Và Hồ Chí Minh
  • Review Top 5 Địa Điểm Tập Yoga Tốt Nhất Cho Mẹ Bầu Tại Thành Phố Hồ Chí Minh
  • Top 5 Trung Tâm Tập Yoga Cho Bà Bầu Tại Tp.hcm
  • Lớp Học Yoga Dành Cho Bà Bầu
  • Lớp Học Cho Bà Bầu Lần Đầu Xuất Hiện Ở Đà Nẵng
  • Quy Định Mới Nhất Về Mang Thai Hộ Theo Pháp Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Định Về Phụ Nữ Mang Thai Khi Đi Máy Bay
  • 5 Điều Cơ Bản Chị Em Phụ Nữ Nên Biết Rõ Khi Mang Thai Hộ
  • Quyền Và Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Đối Với Con Sinh Ra?
  • Những Người Có Quyền Được Mang Thai Hộ
  • Người Mang Thai Hộ Được Phép Hưởng Những Quyền Lợi Gì?
  • Trước đây, pháp luật Việt Nam cấm việc mang thai hộ dưới mọi hình thức. Vậy nên có thể nói quy định về mang thai hộ trong Luật Hôn nhân và gia đình 2014 là một điểm mới nổi bật, một bước đột phá trong tư tưởng của nhà làm luật. Thấu hiểu khao khát muốn làm cha mẹ của nhiều cặp vợ chồng vô sinh hiếm muộn không thể sinh con, pháp luật hôn nhân và gia đình Việt Nam đã chính thức ghi nhận thủ tục mang thai hộ, mở ra cánh cửa cho những ông bố, bà mẹ tưởng rằng hành trình có con đã đi vào ngõ cụt.

    Tình trạng vô sinh, hiếm muộn kéo theo nhiều hệ lụy buồn cho các gia đình và xã hội. Ngoài gánh nặng chi phí trong việc theo đuổi chữa trị, những rạn nứt về mặt tình cảm vợ chồng hay giữa các thành viên trong gia đình là không thể tránh khỏi. Từ thực trạng này có thể thấy rằng, mang thai hộ đang là nhu cầu khẩn thiết và chính đáng của rất nhiều cặp vợ chồng. Luật hôn nhân và gia đình hiện hành đã cho phép mang thai hộ nhưng trên thực tế, nhiều gia đình vẫn còn thiếu thông tin về vấn đề này.

    2. Mang thai hộ là gì?

    Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thừa nhận có hai hình thức mang thai hộ là mang thai hộ vì mục đích nhân đạo và mang thai hộ vì mục đích thương mại nhưng chỉ có hình thức mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là hợp pháp. Theo đó, mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện không vì mục đích thương mại giúp mang thai hộ cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ thai trong ống nghiệm, sau đó được cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai, để người này mang thai và sinh con.

    3.1. Điều kiện nhờ mang thai hộ:

    Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định điều kiện mà vợ chồng có thể nhờ mang thai hộ tại khoản 2 Điều 95:

    – Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

    Điều này có nghĩa là người vợ có thể có vấn đề bất thường về tử cung, bị dị dạng tử cung bẩm sinh hoặc đã từng phẫu thuật cắt bỏ tử cung, điều kiện sức khỏe không tốt, mắc các bệnh mãn tính nguy hiểm không thể mang thai được như: suy thận, suy tim…, vì những bệnh này có thể gây nguy hiểm tới tính mạng của cả mẹ và bé, tiền sử người mẹ đã bị sảy thai nhiều lần, và quan trọng nhất là, họ đã thực hiện nhiều kỹ thuật hỗ trợ sinh sản nhưng vẫn không thể mang thai được.

    – Vợ chồng đang không có con chung;

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    3.2. Điều kiện mang thai hộ

    – Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ (chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha; chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì của vợ hoặc chồng).

    – Người đó đã từng sinh con một lần (đứa bé khỏe mạnh, không mắc các dị tật bẩm sinh) và chỉ được mang thai hộ một lần.

    – Ở độ tuổi phù hợp (từ 21 và không quá 35 tuổi) và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

    – Phải có sự đồng ý của chồng (nếu người được nhờ mang thai hộ đã có chồng)

    – Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

    4. Thủ tục mang thai hộ

    Cặp vợ chồng có nhu cầu nhờ mang thai hộ gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này (các cơ sở này phải có ít nhất 2 năm kinh nghiệm thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kể từ ngày được Bộ Y tế cho phép thực hiện). Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ sở được phép cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ phải có kế hoạch điều trị để thực hiện kỹ thuật mang thai hộ. Nếu trường hợp không thể thực hiện được kỹ thuật này thì vợ chồng sẽ nhận được văn bản trả lời có nêu rõ lý do của cơ sở họ đề nghị thực hiện kỹ thuật này.

    4.1. 5 cơ sở y tế được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    Hiện nay ở Việt Nam, chỉ có 5 cơ sở y tế được Bộ Y tế cho phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ, đó là:

    + Bệnh viện Phụ sản trung ương;

    + Bệnh viện Đa khoa trung ương Huế;

    + Bệnh viện Phụ sản Từ Dũ thành phố Hồ Chí Minh;

    + Bệnh viện Hùng Vương;

    + Bệnh viện Mỹ Đức.

    4.2. Các loại giấy tờ cần có trong hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ

    Theo Điều 14 Nghị định 10/2015/NĐ-CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật này gồm 12 loại giấy tờ sau:

    (1) Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ theo Mẫu số 04 ban hành kèm theo Nghị định này;

    (2) Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Nghị định này;

    (3) Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

    (4) Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

    (5) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

    (6) Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định này và đã từng sinh con;

    (8) Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

    (9) Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

    (10) Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

    (11) Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

    (12) Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ theo quy định tại Mẫu số 06 ban hành kèm theo Nghị định này.

    5. Mang thai hộ vì mục đích thương mại sẽ bị xử lý như thế nào?

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại được phân biệt với mang thai hộ vì mục đích nhân đạo ở chỗ người phụ nữ mang thai là để được hưởng lợi về kinh tế hoặc lợi ích khác.

    Mang thai hộ vì mục đích thương mại là hành vi bị nghiêm cấm theo pháp luật Việt Nam, người vi phạm sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 187 Bộ luật Hình sự hiện hành quy định về tội Tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại như sau:

    – Người nào tổ chức mang thai hộ vì mục đích thương mại, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm.

    – Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

    a) Đối với 02 người trở lên;

    b) Phạm tội 02 lần trở lên;

    c) Lợi dụng danh nghĩa của cơ quan, tổ chức;

    d) Tái phạm nguy hiểm.

    – Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

    iLAW tin rằng bài viết trên đã mang đến cho bạn những thông tin đầy đủ về các quy định mang thai hộ theo pháp luật hiện hành. Nếu có thắc mắc cần tư vấn chuyên sâu, bạn hoàn toàn có thể liên hệ với chúng tôi theo các chỉ dẫn trên website này.

    Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN GIA ĐÌNH

    Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Của Pháp Luật Hiện Hành Về Chế Định Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo.
  • Bắt Đầu Cho Phép Mang Thai Hộ
  • Quy Định Của Vietjet Air Đối Với Phụ Nữ Mang Thai
  • Tìm Hiểu Quy Định Bà Bầu Đi Máy Bay Của Air Asia
  • Quy Định Đi Máy Bay Cho Bà Bầu China Airlines
  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100