【#1】Xin Chào Bs! Mong Bs Tư Vấn Giúp Hiện Tại E Bị Nhau Tiền Đạo Trung Tâm Ra Huyết Từ Tuần 28 Đến Nay Thai Được 34. Ra Máu 5 Lần Và Lần Sau Nhiều Hơn Lần Trước Mà Thời Gian Tái Lại Ngắn Hơn Trước Khoảng 1Tuần Mới Bị Giờ Thì 3 Ngày Lại Tái Lại. Thai E Lúc 33W Cân Nặng 2Kg6 Và Bs Thăm Khám Nói Phát Triển Nhanh Hơn So Với Tuổi Thai. E Mang Thai Lần Đầu Sanh Thường Ở 36Tuần Bé 2Kg6. E Có Bị Thiếu Máu Di Truyền Vì Vậy Giờ E Có Thể Xin Mổ Sớm Ở Tuần Thứ Mấy? Vì E Ở Xa Nên E Cần Nhập Viện Lúc Thai Mấy Tuần. E Đã Tiêm Trợ Phổi Và Tiêm Uốn Ván Đầy Đủ Rồi. Mong Bs Tư Vấn Giúp

Câu hỏi: Xin chào bs! Mong bs tư vấn giúp hiện tại e bị nhau tiền đạo trung tâm ra huyết từ tuần 28 đến nay thai được 34. Ra máu 5 lần và lần sau nhiều hơn lần trước mà thời gian tái lại ngắn hơn trước khoảng 1tuần mới bị giờ thì 3 ngày lại tái lại. Thai e lúc 33w cân nặng 2kg6 và bs thăm khám nói phát triển nhanh hơn so với tuổi thai. E mang thai lần đầu sanh thường ở 36tuần bé 2kg6. E có bị thiếu máu di truyền vì vậy giờ e có thể xin mổ sớm ở tuần thứ mấy? Vì e ở xa nên e cần nhập viện lúc thai mấy tuần. E đã tiêm trợ phổi và tiêm uốn ván đầy đủ rồi. Mong bs tư vấn giúp

Chào bạn!

Thân ái

BS.Hoàng Thị Thanh Thảo

Vui lòng đánh giá mức độ hài lòng

Bài viết khác

  • Thai em được hơn 11 tuần, vậy em có thể đến bệnh viện để khám siêu âm đo độ mờ da gáy và các xét nghiệm khác được không ạ? Mong Bác sĩ tư vấn giúp ạ. (18-01-2021)
  • Chào bác sĩ, mong bác sĩ tư vấn giúp. Hiện con em được 3 tháng tuổi, bé vẫn còn đang ở nhà ngoại. Bà nội bé đang mắc bệnh lao phổi (được 6 tháng). Nếu em đưa bé về nhà nội ở, tiếp xúc với bà nội liệu bé có khả năng bị lây nhiễm bệnh không ạ (18-01-2021)
  • Chào bsTừ T01/2021 được thông tuyến BV. Vậy e sinh ở BV thì vào khu Cát Tường hay Bách hợp? Dự sinh t02/2021Tiền phòng có được trong danh sách bhyt chi trả không? Vd phòng trên 1tr thì tính ntn vậy bs?Hiện tại thẻ e ở Trưng Vương, đang khám ở toà bách hợp . Muốn khám và sinh khu Cát Tường có được không? (17-01-2021)
  • Dạ chào bs! Bs cho e hỏi là mũi tiêm đẻ không đau giá bao nhiêu tiền ạ? Thuốc ko được tiêm trong trường hợp nào ạ? Và thuốc có tác dụng phụ như thế nào? E khi có bầu bị đau lưng rất nhiều và e bị thái hóa khớp gối thì có tiêm mũi này được ko ạ? (17-01-2021)
  • Nay thai e được 25 tuần 2 ngày , đi khám bs bảo Dư Ối , và kết quả siêu âm ghi bất thường thai nhi : quan sát bóng dạ dày ở vị trí bình thường d=30x11mm , xoang ói lớn nhất 67mm , BPD : 62 , HC : 235 , AC : 209 , FL : 43 … Bs chỉ bảo dư ói không nói gì thêm e nghĩ bình thường nên cũng không hỏi , về tìm hiểu thấy cũng hoang mang , cho e hỏi kết quả như vậy thai nhi có bất thường hay bị gì không ạ (17-01-2021)

【#2】Đau Bụng Lúc Mang Thai, Nên Ăn Gì?

Trong thai kỳ, nhiều chị em bị nôn, bụng đau lâm râm, có khi đau vùng bụng ngực hoặc đau bụng dưới, có khi đau vùng eo lưng bụng là do mạch ở bào thai bị trở trệ.

Cháo cá chép lá gai: Cá chép 500g, lá gai 30g, gạo nếp 100g. Làm thịt cá chép bỏ ruột, rửa sạch, nấu canh. Lá gai sắc lấy nước; nước canh cá chép và nước lá gai hòa chung cho vào gạo nếp đã vo sạch, nấu thành cháo, cho muối, gia vị vừa ăn. Chia 2 lần ăn trong ngày. Tác dụng an thai, hết đau bụng khi có thai.

Cháo lô căn trúc nhự: Lô căn tươi (rễ sậy) 100g, trúc nhự 15g, gừng tươi 2 lát, gạo 100g. Lô căn tươi rửa sạch thái đoạn nhỏ, đổ nước rồi cùng sắc kỹ với trúc nhự, bỏ bã lấy nước nấu với gạo đã vo sạch thành cháo. Lúc cháo sắp chín thì cho gừng vào nấu 1 lúc nữa là được. Ngày ăn 2 lần, ăn 1 đợt 4-5 ngày. Người bị nôn và ho do lạnh không nên ăn. Tác dụng thanh nhiệt trừ phiền, trị đau bụng khi có thai và chứng khát, tâm phiền do nhiệt.

Cháo mạch môn sinh địa: Mạch môn tươi 50g giã lấy nước, sinh địa 50g giã lấy nước, gừng tươi 10g, ý dĩ nhân 10g, gạo 100g. Ý dĩ nhân, gừng tươi, gạo vo sạch và nước vừa đủ nấu thành cháo, cháo chín cho nước mạch môn sinh địa vào, nấu thêm một lúc nữa là được. Ngày ăn 2 lần lúc đói. Tác dụng an thai, chữa mang thai đau bụng, hay nôn.

Cháo đậu đen gạo nếp: Đậu đen 30g, gạo nếp 100g. Gạo nếp vo sạch nấu cùng đậu đen với 1 lít nước, đun to lửa cho sôi sau giảm nhỏ lửa nấu thành cháo loãng. Ăn trong bữa.Tác dụng: bổ thận an thai.

Cháo bí ngô: Bí ngô 30g, đường mạch nha 20g, gạo ngon 50g. Bí ngô rửa sạch thái miếng, cho vào nồi nấu với gạo đã vo sạch và đường mạch nha, đổ nước vừa đủ nấu thành cháo loãng. Ngày ăn 1 bát lúc nóng. Tác dụng: bổ trung an thai.

Cháo đậu đen dây tơ hồng: Đậu đen 50g, dây tơ hồng 30g, gạo 100g. Tất cả vo sạch cho vào nồi, đổ nước vừa đủ, nấu thành cháo loãng. Ăn theo bữa. Tác dụng: bổ thận an thai, chữa có thai đau bụng dọa sẩy thai.

Cật dê nấu đỗ trọng: Cật dê 2 quả, đỗ trọng 15g, ngũ vị tử 6g, muối, hành vừa đủ. Cật dê bổ đôi lọc bỏ màng hôi, rửa sạch thái nhỏ cho vào nồi. Đỗ trọng, ngũ vị tử đựng trong túi vải cho vào nồi, đổ nước vừa đủ đun sôi sau chuyển đun nhỏ lửa. Cật dê chín cho gia vị, đun sôi lại là được. Ăn lúc đói. Tác dụng: bổ gan thận dưỡng gân cốt, ôn dương cố tinh, trị có thai đau bụng, động thai.

Nước hạt sen sa nhân: Sa nhân 8g, tô ngạnh 5g, hạt sen 60g. Hạt sen bỏ tâm, các vị rửa sạch, nước vừa đủ. Đun hạt sen trước sau cho sa nhân, tô ngạnh vào đun tiếp, hạt sen chín là được. Ăn hạt sen, uống nước. Tác dụng: hành khí bổ thận bổ gan, an thai.

Tác giả bài viết: Lương y Minh Chánh

Nguồn tin: suckhoedoisong.vn

【#3】Bà Bầu Nên Kiêng Gì Trong Lúc Mang Thai

Trong suốt quá trình việc các bà mẹ phải giữ gìn cẩn thận sức khỏe là điều vô cùng quan trọng và nhất là 3 tháng đầu và 3 tháng cuối của thai kỳ. Chính vì thế mà hiểu rõ và nắm vững kiến thức sẽ giúp các mẹ có thể bảo vệ chính bản thân mình và bé phát triển một cách toàn diện.

Nhằm giúp các có thêm những kiến thức cơ bản để bảo vệ sức khỏe của mình và thai nhi, chúng tôi mang đến cho bạn bài chia sẻ ” Bà bầu nên kiêng gì trong lúc mang thai ” để giúp các mẹ phần nào giải tỏa nỗi lo khi mang thai đứa con đầu lòng.

Bà bầu nên kiêng ăn những thực phẩm gì trong lúc mang thai?

Có rất nhiều do nhu cầu và sở thích hoặc do không cập nhật thông tin thường xuyên nên các bà bầu vẫn sữ dụng các loại thực phẩm có chứa nhiều vi khuẩn có hại như thịt cá tươi sống, đồ uống chưa qua tiệt trùng, pate, pho mát…. hay thức ăn có chứa hàm lượng chất bào quản cao khiến cho thai nhi có thể gặp nguy hiểm hoặc chết non.

Bà bầu nên kiêng ăn các loại cá ngừ, cá mập, cá kiếm,…. vì các loại cá này có chứa hàm lượng muối và thủy ngân cao sẽ gây ra những tổn hại đến hệ thần kinh của thai nhi.

Vì chỉ cần một chút sơ sẩy do giày cao gót mang lại như sẩy chân, gãy gót giày,… thôi sẽ mang lại hậu quả khôn lường như thai bị tổn thương, sẩy thai thậm chí tử vong cho cả mẹ bầu và bé nữa đấy.

Các bà bầu nên lưu ý rằng 3 tháng đầu và 1 tháng cuối trước khi sinh các bạn không nên quan hệ vợ chồng. Vì khi các bà bầu đến “cao trào” tử cung của mẹ sẽ co bóp mạnh có thể gây sẩy thai, sinh non rất nguy hiểm.

Ngoài ra, với bài viết bà bầu nên kiêng gì trong lúc mang thai không chỉ giúp các mẹ bầu mà đối với các bạn gái trẻ chuẩn bị lập gia đình hay có kế hoạch sinh con có một nền tảng kiến thức cơ bả nhằm có một kỳ mang thai an toàn bản vệ thai nhi phát triển toàn diện.

【#4】Mách Mẹ Nên Ăn Gì Lúc Mang Thai Để Sinh Con Cao Lớn?

Trong giai đoạn bào thai, thai nhi chỉ có một nguồn cung cấp dinh dưỡng duy nhất là từ người mẹ. Chế độ ăn uống của mẹ bầu trong thai kỳ bên cạnh việc phục vụ cho các nhu cầu của cơ thể còn san sẻ cho con, giúp thai nhi phát triển tốt cả về cân nặng, chiều cao, trí não, sẵn sàng để ra đời khỏe mạnh.

Đặc biệt, dinh dưỡng mà người mẹ bổ sung trong giai đoạn mang thai có thể tác động đến sự phát triển của bộ gen thai nhi và ảnh hưởng suốt cuộc đời trẻ. Khi được bổ sung đúng và đủ các dưỡng chất cần thiết, cơ thể có đủ nguyên liệu để xây dựng các hệ cơ quan, đặc biệt là xương. Hệ xương phát triển tốt giúp trẻ cao lớn, ra đời với chiều cao chuẩn, tạo điều kiện thuận lợi để sở hữu tầm vóc tốt khi trưởng thành.

Chú ý chăm sóc dinh dưỡng khoa học trong giai đoạn mang thai sẽ tạo nền tảng vững chắc để trẻ ra đời mạnh khỏe, phát triển chiều cao, cân nặng tốt ở những giai đoạn sau này.

Những chất dinh dưỡng cần bổ sung đủ khi mang thai để con phát triển tầm vóc tốt:

  • Axit folic: Folate (vitamin B9) có tác dụng ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh và bất thường của não, tủy sống ở thai nhi. Axit folic là dạng chất bổ sung tổng hợp của Folate. Bổ sung lượng axit folic phù hợp giúp ngăn ngừa các dị tật bẩm sinh và giảm nguy cơ sinh non. Lượng khuyến nghị: 400 – 1000 mcg/ngày trong suốt thai kỳ.
  • Canxi: Thai nhi cần Canxi để tạo xương. Khoáng chất này còn giúp hệ hỗ trợ hình thành hệ thần kinh, hệ tuần hoàn của trẻ. Nhu cầu Canxi thay đổi theo từng giai đoạn của thai kỳ. 3 tháng đầu, mẹ bầu cần cung cấp khoảng 800mg/ngày. 3 tháng giữa, lượng Canxi tăng lên 1000mg/ngày. Ở 3 tháng cuối, cần cung cấp khoảng 1500 mg Canxi/ngày để hệ xương của con phát triển thuận lợi, chuẩn bị cho sự ra đời.
  • Vitamin D: Vitamin D hỗ trợ cơ thể mẹ hấp thụ, chuyển hóa Canxi và phốt pho tốt, đảm bảo thai nhi nhận đủ 2 dưỡng chất này phục vụ cho sự phát triển của hệ xương và các cơ quan khác. Hiệp hội nội tiết Hoa Kỳ khuyến cáo phụ nữ mang thai và cho con bú cần bổ sung 600 IU – 1500 IU mỗi ngày, không vượt quá 4000 IU.
  • Protein: Trong giai đoạn mang thai, phụ nữ bổ sung đủ protein sẽ hỗ trợ tốt cho quá trình hình thành mô mới, sửa chữa mô cũ bị hỏng, tạo kháng thể cho hệ thống miễn dịch, vận chuyển oxy qua máu, hỗ trợ sản sinh nội tiết tố và enzym. Dưỡng chất này giúp các tế bào của em bé hoạt động tốt ngay từ đầu, tạo nền tảng vững chắc để phát triển thể chất tích cực trong thời thơ ấu và dậy thì. Lượng protein cần bổ sung phụ thuộc vào cân nặng của thai phụ trước khi mang thai theo nguyên tắc 0,75g/kg + 6g/ngày. Ví dụ phụ nữ mang thai có cân nặng trung bình 50kg, khi mang thai sẽ cần 50×0.75+6= 43.5g/ngày. Lượng protein này nên được chia làm 2-3 bữa tương ứng để cơ thể hấp thụ và sử dụng dinh dưỡng thuận lợi hơn.
  • Sắt: Sắt trong cơ thể được sử dụng để tạo ra hemoglobin – một loại protein trong tế bào hồng cầu có nhiệm vụ mang oxy đến các mô của cơ thể. Khi mang thai, cơ thể cần lượng máu nhiều hơn để cung cấp oxy cho em bé. Do đó, mẹ bầu cần chú ý bổ sung đủ lượng sắt cần thiết, đáp ứng nhu cầu của cơ thể cũng như thai nhi. Nếu để xảy ra tình trạng thiếu máu, mẹ bầu có thể gặp tình trạng mệt mỏi, tăng nguy cơ sinh non, con nhẹ cân. Lượng sắt cần bổ sung trong giai đoạn mang thai là khoảng 27mg/ngày.

Ăn gì lúc mang thai để sinh con cao lớn?

Để hỗ trợ chiều cao phát triển tốt ngay từ trong bụng mẹ, mẹ bầu nên thường xuyên bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng sau đây:

Sữa chứa nhiều protein và canxi giúp em bé phát triển tốt. Protein trong sữa là 2 loại protein chất lượng cao casein và whey. Ngoài ra, sữa còn chứa nhiều phốt pho, magie, vitamin B, kẽm. Các sản phẩm làm từ sữa như sữa chua, phô mát, sữa chua cũng có giá trị dinh dưỡng cao, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của mẹ bầu. Mẹ bầu có thể lựa chọn các sản phẩm sữa dành cho mẹ bầu hoặc sữa tươi, sữa chua, sữa hạt tùy vào khẩu vị, sở thích.

Nhóm thực phẩm họ đậu như đậu lăng, đậu Hà Lan, đậu xanh, đậu phộng là nguồn bổ sung chất xơ, protein, sắt, folate, canxi…đều là những dưỡng chất có lợi cho thai kỳ.

Trứng chứa protein chất lượng cao cùng nhiều vitamin và khoáng chất quan trọng, cần thiết cho sự phát triển thể chất cũng như trí não của trẻ. Đặc biệt, trứng chứa nhiều choline là dưỡng chất quan trọng đối với sự phát triển trí não và ngăn ngừa các khiếm khuyết bẩm sinh ở não và cột sống. Mỗi quả trứng chứa khoảng 147 mg choline, trong khi mức khuyến nghị choline trong thời kỳ mang thai là 450mg/ngày.

Bông cải xanh giàu chất xơ, vitamin C, vitamin A, Canxi, sắt, kali, folate. Trong đó Canxi, sắt, kali là những khoáng chất quan trọng cần thiết cho quá trình xây dựng hệ xương thai nhi. Ngoài ra, nguồn chất xơ trong bông cải xanh còn giúp làm giảm nguy cơ táo bón ở mẹ bầu. Một nghiên cứu cho biết, bổ sung rau xanh có giá trị dinh dưỡng cao như bông cải xanh còn hạn chế nguy cơ sinh non.

Thịt nạc động vật như lợn, bò, gà là nguồn bổ sung protein chất lượng cao, hỗ trợ mẹ bầu và thai nhi duy trì tình trạng sức khỏe tích cực, tăng cân đều, có sức khỏe tốt. Thịt bò và thịt lợn chứa nhiều sắt, choline, vitamin B. Thịt gà lại chứa nhiều protein, Canxi, photpho, sắt, nhiều loại vitamin A, B, D, E… đều rất có lợi cho sự phát triển chiều cao của thai nhi.

Để tăng khả năng hấp thu sắt cho cơ thể, mẹ bầu nên kết hợp thịt nạc với thực phẩm giàu vitamin C như ớt chuông, cam.

Ngũ cốc nguyên hạt như yến mạch, gạo lứt, lúa mì, lúa mạch… chứa nhiều chất xơ, vitamin, magie, vừa có lợi cho trí não cũng như sự tăng trưởng thể chất của thai nhi. So với ngũ cốc tinh chế đã bị loại bỏ lớp cám và mầm, chỉ còn lại nội nhũ và được bổ sung thêm vitamin và khoáng chất, ngũ cốc nguyên hạt lành mạnh và bổ dưỡng hơn.

Bơ giàu axit béo không bão hòa đơn nên có độ béo và đậm đà khác biệt so với các loại trái cây khác. Bơ cũng chứa nhiều chất xơ, vitamin B (folate) , vitamin K, kali, đồng, vitamin C, vitamin E. Chất béo lành mạnh trong bơ giúp xây dựng da, não, các mô của thai nhi, folate ngăn ngừa khuyết tật ống thần kinh, cột sống, não bộ. Mẹ bầu có thể ăn bơ chín nguyên chất, làm món salad, sinh tố… để bổ sung dinh dưỡng giúp thai nhi phát triển.

Cá hồi chứa omega-3, Canxi, sắt, vitamin A, vitamin C vitamin B12, magie, vitamin B6, kali, đạm… được đánh giá là một trong những thực phẩm dinh dưỡng tốt cho thai nhi mà mẹ bầu không nên bỏ qua. Những dưỡng chất cần thiết để thai nhi phát triển chiều cao thuận lợi đều có trong cá hồi. Do đó, phụ nữ mang thai nên thường xuyên tiêu thụ thực phẩm này để chăm sóc chiều cao cho con ngay từ trong bụng mẹ.

Ngoài ra, lượng omega-3, DHA, EPA dồi dào trong cá hồi còn góp phần quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển não bộ, hỗ trợ trẻ thông minh hơn.

Bên cạnh việc chú ý bổ sung các thực phẩm giàu dinh dưỡng hỗ trợ con phát triển chiều cao tốt, để bảo vệ sức khỏe cho con, mẹ bầu nên hạn chế ăn các thực phẩm sau đây:

Cá mập, cá kình, cá thu, cá ngừ, cá bơn, cá chỉ vàng. Thủy ngân trong các loại cá này khiến thai nhi có nguy cơ bị tổn thương hệ thần kinh, chậm phát triển, rối loạn ngôn ngữ.

Pate dù được làm từ rau hoặc thịt đều có thể có nguy cơ khiến mẹ bầu nhiễm vi khuẩn listeria gây bệnh ở đường tiêu hóa, nhiễm độc huyết, lây nhiễm sang cho thai nhi thông qua nhau thai.

Các loại thịt, động vật có vỏ chưa nấu chín có thể chứa các vi khuẩn hoặc virus gây ngộ độc thực phẩm, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của mẹ bầu. Nguy hiểm hơn, một số vi khuẩn và vi rút cũng có thể đi qua nhau thai và gây hại cho em bé.

Trứng sống, bao gồm bất kỳ món ăn nào có có thành phần trứng sống hoặc chín một phần đều có thể có khuẩn salmonella, gây hại bệnh đường tiêu hóa, ngộ độc toàn thân.

Các thực phẩm như bánh ngọt, bánh quy, bánh quy, khoai tây chiên và kẹo chứa nhiều đường và chất béo, chứa ít dinh dưỡng có lợi nhưng lại có thể gây tăng cân quá mức cho phụ nữ trong giai đoạn mang thai.

Trong thành phần của rau ngót chứa thành phần papaverin là chất kích thích cổ tử cung co bóp, làm mềm cổ tử cung, tăng nguy cơ sảy thai, động thai, đặc biệt ở 3 tháng đầu. Do đó, phụ nữ mang thai không nên ăn rau ngót.

Trong mướp đắng có chứa: Quinin, Monodicine, Vicine có tác dụng làm co bóp tử cung, gây động thai, sẩy thai. Phụ nữ mang thai không nên ăn mướp đắng.

Thơm còn được gọi là dứa chứa thành phần Bromelain kích thích tử cung co bóp, làm mềm tử cung, dễ gây bóc tách túi thai, sảy thai.

Màu đỏ tươi của củ dền khiến nhiều người cho rằng thực phẩm này bổ máu, có lợi cho bà bầu. Tuy nhiên, thực tế không phải vậy. Củ dền có thể khiến hồng cầu máu mất khả năng vận chuyển oxy, gây thiếu máu. Mẹ bầu không nên ăn củ dền trong thai kỳ của mình.

Những nguyên tắc chăm sóc thai kỳ khoa học giúp mẹ khỏe con cao

Để có được một thai kỳ khỏe mạnh và hỗ trợ thai nhi phát triển thể chất, trí não tích cực, mẹ bầu cần chú ý các nguyên tắc quan trọng sau đây:

Chế độ dinh dưỡng khoa học, lành mạnh giúp mẹ bầu có một thai kỳ thoải mái, con phát triển chiều cao, cân nặng tích cực. Do đó, mẹ bầu cần dành thời gian tìm hiểu dinh dưỡng của từng thực phẩm hoặc liên hệ sự hỗ trợ từ các chuyên gia dinh dưỡng để có thể xây dựng thực đơn khoa học, hỗ trợ phát triển chiều cao cho con ngay từ trong bụng mẹ.

【#5】Chuyên Gia Khuyên: Bà Mẹ Mang Thai Nên Nghe Nhạc Gì? Vào Lúc Nào?

Các nhà khoa học cho rằng, cho thai nhi nghe nhạc là một lựa chọn tốt dù nó có tác động trực tiếp đến sự phát triển của thai nhi hay không, đặc biệt là hỗ trợ phát triển trí não. Vậy bà mẹ mang thai nên nghe nhạc gì?

1. Mang thai nên nghe nhạc cổ điển giúp con thông minh

Tuy chưa được chứng minh có tác dụng vượt trội nhưng các nhà khoa học cũng cho rằng, nhạc cổ điển có tiết tấu và nhịp điệu êm dịu, vừa phải, giúp thai nhi tăng chỉ số IQ, rất thích hợp cho phụ nữ mang thai.

Các mẹ mang thai tháng thứ 5, 6 có thể thử nghe các bản nhạc của Mozart, Vivaldi, Bethoven… để hỗ trợ phát triển trí não, giúp con thông minh. Tuy nhiên, không phải bà mẹ nào cũng thích dòng nhạc này nên hãy thử xem mình có thích không và phản ứng của thai nhi như thế nào. Nếu thấy không hợp, mẹ hoàn toàn có thể đổi sang dòng nhạc khác dễ nghe hơn.

2. Nhạc nhẹ, nhạc không lời cho bà bầu

Nhạc nhẹ hay nhạc không lời cũng được rất nhiều người yêu thích, thường có giai điệu du dương, tiết tấu mềm mại, kết hợp với không gian yên tĩnh để bà bầu nghỉ ngơi, thư giãn, xóa tan mệt mỏi, buồn phiền. Hơn nữa, đa số các bài nhạc không lời có sóng âm không cao nên khi mở sẽ không làm tổn hại đến thính giác của các bé, cũng tránh làm mẹ bị đau đầu, nhức tai.

Bà mẹ mang thai có thể chon những bản nhạc như: hòa tấu sáo trúc, piano, guitar,… nhẹ nhàng, êm dịu.

3. Mẹ mang thai nghe nhạc Jazz

Tuy khá kén người nghe nhưng phụ nữ mang thai nghe nhạc Jazz cũng rất có ích. Dòng nhạc nhẹ nhàng, tiết tấu du dương sẽ truyền đến tác động tích cực cho thai nhi, khiến thai nhi thích thú. Từ đó, kích thích trí não bé phát triển. Bé cũng năng động, khỏe khoắn hơn, hoạt động nhiều hơn trong bụng mẹ.

Các nghệ sĩ được yêu thích của dòng nhạc này gồm: Sarah Vaughan, Bill Evans, Miles Davis, Charlie Parker, Stan Getz, Dave Brubeck…

4. Nhạc thiền, thánh ca cũng thích hợp cho phụ nữ mang thai

Nhiều người vẫn nghĩ nhạc thiền hay các bài Thánh ca chỉ dành riêng cho những ai theo Thiên chúa giáo hoặc đạo Phật, tuy nhiên đây cũng là một lựa chọn lý tưởng cho các mẹ bầu. Giai điệu êm dịu như tiếng ru của người mẹ trong các bài Thánh ca sẽ dễ đi vào tiềm thức của bé, tác động tích cực đến bé.

Tùy theo Tôn giáo mà các mẹ có thể chọn cho thai nhi nghe những loại nhạc thích hợp, các ca khúc, các giàn hợp xướng…

Một số lưu ý cho bà bầu khi nghe nhạc

Sau khi có gợi ý cho câu hỏi mang thai nên nghe nhạc gì, các mẹ hãy thử chọn 1 số dòng nhạc mình yêu thích, đồng thời tuân thủ 1 số lưu ý sau:

Các chuyên gia khuyến cáo thời gian hợp lý để mẹ cho thai nhi nghe nhạc là khoảng 15 – 20 phút một lần, mỗi ngày từ 2-3 lần.

Nên cho thai nhi nghe nhạc trong bao lâu?

Mẹ có thể nghe bằng 2 cách: Áp tai nghe chuyên dụng vào bụng bầu hoặc mở loa ngoài. Nhưng chú ý, dù nghe bằng cách nào thì cũng không nên mở nhạc quá lớn, khiến mẹ đau đầu, nhức tai, khó chịu, đồng thời cũng khiến thai nhi bị giật mình, ảnh hưởng không tốt đến thính giác sau này.

Bà bầu có thể chọn thời điểm nghe nhạc vào trước lúc đi ngủ hoặc khi đang thư giãn trong phòng hoặc trong nhà tắm sẽ giúp thai nhi cảm nhận được tốt hơn. Lúc ấy, mẹ cũng sẽ được chìm đắm trong không gian đầy tiếng nhạc du dương, được thư giãn, thoải mái, quên đi những mệt mỏi, muộn phiền, lo âu.

Nên cho thai nhi nghe nhạc vào thời gian nào trong ngày?

Đồng thời, khi nghe nhạc, mẹ có thể nhún nhảy hay hát theo giai điệu hoặc dùng tay vuốt ve bụng bầu để bé cảm nhận được hơi ấm và sự quan tâm từ mẹ, từ đó giúp bồi đắp tình cảm giữa mẹ và bé.

Câu trả lời là KHÔNG. Vì thời điểm này còn quá sớm, thai nhi còn bé chưa cảm nhận được tiếng nhạc cũng như âm thanh ở bên ngoài. Các mẹ có thể bắt đầu cho thai nhi nghe nhạc từ tuần thứ 16 – 20 là thích hợp nhất.

Mang thai 3 tháng đầu có nên nghe nhạc không?

Bà bầu 4, 5 tháng có thể chọn bất kỳ dòng nhạc nào chúng tôi nói bên trên, nghe nhạc cổ điển để con thông minh hoặc dòng nhạc nào mà mẹ yêu thích.

Bà bầu 4, 5 tháng nên nghe nhạc gì?

Nguồn: chúng tôi

【#6】Bà Bầu Bị Sốt Có Sao Không? Nên Làm Gì Khi Bị Sốt Lúc Mang Thai?

Bà bầu bị sốt – Trước hết hãy tìm hiểu nguyên nhân gây sốt

Sốt là trạng thái phản ứng của cơ thể khi bị bệnh. Trong quá trình cơ thể bị bệnh, cơ thể đề kháng “chiến đấu” với những mầm bệnh như virus, ký sinh trùng… khiến cho nhiệt độ cơ thể tăng cao hơn mức bình thường là 37 độ C.

Nếu mẹ bầu đo nhiệt độ cơ thể báo trên 37,5 độ C, lúc đó mẹ bầu đã bị sốt. Tuy nhiên, lúc này, mẹ chưa hốt hoảng vội, và phải bình tĩnh xét xem mình đang bị sốt ở mức nào.

Nếu mẹ bầu bị sốt và đo nhiệt kế thấy nhiệt độ từ 37,5 đến 38 độ C thì đây chỉ là sốt nhẹ, gần như không ảnh hưởng gì đến thai nhi cả. Tuy nhiên, nếu mẹ bầu bị sốt trêm 38 độ C, thì đây là tình trạng nguy hiểm. Sốt trên 38 độ C kéo dài trong thời gian mang thai có thể dẫn đến sinh non, thai dị tật hoặc sảy thai. Còn nếu như sốt trên 39,5 độ thì tính mạng bé đang bị đe dọa.

Bà bầu sốt cao gây ra những nguy hiểm gì cho thai nhi?

Theo các kết quả nghiên cứu gần đây, phụ nữ mang thai bị sốt cao có nguy cơ cao gây dị tật ống thần kinh như đứt đốt sống ở thai nhi. Thời điểm đấng nhất khi mẹ bầu đang ở tuần thai thứ 4 đến tuần thứ 14. Trong giai đoạn tam cá nguyệt thứ hai và thứ 3 sốt cao không gây hại gì đến thai nhi, trừ khi bạn bị sốt bởi nhiễm trùng tử cung.

Lý giải về điều này, các tài liệu y khoa cho rằng, do các quá trình sinh lý hầu hết đều diễn ra trong giai đoạn đầu của thai kỳ, chẳng hạn như hoạt động chuyển hóa protein, nên luôn nhạy cảm với nhiệt độ. Cùng với đó toàn bộ quá trình phát triển của thai nhi phụ thuộc vào sự sắp xếp đúng trật tự của các protein vào đúng thời điểm. Nếu nhiệt độ cơ thể của bạn tăng từ 37 độ C lên đến 39,5 độ C có thể làm cho các protein đi sai lộ trình và làm cho bạn bị sảy thai.

Bà bầu có được dán miếng hạ sốt?

Có. Mẹ có thể mua miếng dán hạ sốt tại các tiệm thuốc tây hoặc tự làm ở nhà. Một túi nhỏ đậu Hà Lan đông lạnh cũng có công dụng tương tự miếng dán hạ sốt.

Tuy nhiên, khi dùng miếng dán cần lưu ý: Miếng dán phải còn nguyên miếng, không được cắt đôi ra để dán nhiều lần vì nếu bị cắt sẽ làm lượng thuốc đi vào cơ thể thay đổi.

Việc tháo bỏ miếng dán cũng nên thận trọng. Khi miếng dán được gỡ khỏi da thì vẫn còn một lượng thuốc nhỏ trong đó, nếu trẻ em vô tình lấy chơi có thể sẽ bị ngộ độc.

Bà bầu bị sốt có nên truyền nước?

Cũng như việc dùng thuốc kháng sinh, hạn hữu, không còn cách nào khác mẹ bầu phải sử dụng. Mẹ có thể truyền nước và đạm trong những trường hợp quá mất sức và không ăn uống được dài ngày.

Thuốc kháng sinh và truyền nước đều chỉ sử dụng khi mẹ mất sức và mệt mỏi kéo dài

Nếu chỉ vì mệt mỏi do nghén mà tiến hành truyền nước thì hoàn toàn không nên. Thay vào đó, các mẹ bầu nên nghỉ ngơi, ăn uống đầy đủ và uống bổ sung vitamin, đặc biệt là bổ sung sắt và acid folic trong thời kỳ này để tránh nguy cơ thiếu máu.

Bà bầu bị sốt nên uống gì, ăn gì để nhanh chóng hạ sốt?

Khi bị sốt, để tránh động chạm đến các loại thuốc mẹ nên:

Đảm bảo uống nước liên tục mỗi ngày để hạn chế nguy cơ mất nước khi bị sốt. Lượng nước cần thiết cho cơ thể mỗi ngày là từ 1,5 – 2 lít.

Ăn uống đủ chất, nhiều dinh dưỡng, nên ăn thức ăn dạng lỏng, dễ tiêu hóa, hạn chế thức ăn nhiều dầu mỡ.

Khi bà bầu bị sốt không nên ăn trứng ví trứng cung cấp lượng protein lớn, có thể gây rối loạn quá trình chuyển hóa protein.

Ngoài ra, ngay khi nhận ra cơ thể có sự thay đổi về nhiệt độ mẹ có thể nhờ người thân lau mát hạ sốt bằng nước ấm nếu sốt 39- 40 độ C, lau cổ, ngực, hai nách, bẹn, lau liên tục cho đến khi nhiệt độ còn 38 độ C. Sau đó liên tục dùng nhiệt kế kiểm tra nhiệt độ của cơ thể.

Cách hạ sốt cho bà bầu thông thường theo mẹo dân gian và cả y học hiện đại thường đơn giản. Nên bắt đầu bằng cách làm mát cơ thể, nhiệt độ tiếp tục tăng cần tới bác sĩ chuyên khoa để được hướng dẫn cụ thể.

Theo Bau.vn

【#7】Các Xét Nghiệm Cần Làm Trong Thời Kỳ Mang Thai, Mẹ Bầu Không Nên Bỏ Qua

Xét nghiệm dị tật thai nhi Xét nghiệm dị tật thai nhi nên được làm từ tuần 11 đến 13

Xét nghiệm để kiểm tra dị tật thai nhi gồm 2 phương pháp: Siêu âm độ mờ da gáy và Triple test

Siêu âm độ mờ da gáy: Đây là một trong những xét nghiệm sàng lọc đầu tiên khi nữ giới có thai, xét nghiệm này có thể tiến hành ở tuần 11 hoặc 13 của thời kỳ mang thai, đây là một xét nghiệm quan trọng giúp bác sĩ có thể phát hiện em bé có bị bệnh down không?

Triple test: Nếu như mẹ bầu chưa an tâm về kết quả siêu âm độ mờ da gáy ở tuần trước đó thì việc làm Triple test ở tuần này sẽ cho kết quả rất chính xác. Xét nghiệm này mẹ bầu có thể làm ở tuần từ 16 đến 18.

Xét nghiệm Double test và Triple test

Đây là hai xét nghiệm giúp bác sĩ có thể kiểm tra nguy cơ các dị tật mang tính di truyền. Trong đó:

Xét nghiệm Double test giúp xác định nguy cơ mắc các hội chứng: Hội chứng Down (thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (thừa NST 18) và hội chứng Trisomy 13 (thừa NST 13).

Xét nghiệm Triple test giúp xác định nguy cơ mắc các hội chứng: Hội chứng Down (thừa NST 21), hội chứng Trisomy 18 (thừa NST 18) và dị tật ống thần kinh.

Tuy nhiên khi tiến hành các xét nghiệm này mẹ bầu cần hiểu rằng, xét nghiệm Double test hay xét nghiệm Triple test thì cả hai đều không khẳng định mà chỉ tìm ra bất thường và chỉ rõ nguy cơ mắc dị tật là cao hay thấp. Bên cạnh đó xét nghiệm cũng không thể khẳng định thai nhi chắc chắn sẽ dị tật và ngược lại nguy cơ thấp không chắc chắn thai nhi bình thường.

Xét nghiệm đường huyết thai kỳ

Khi tiến hành xét nghiệm kiểm tra đường huyết mẹ bầu sẽ được cho uống một lượng dung dịch glucose. Cách một giờ, mẹ bầu sẽ được lấy mẫu máu. Sau 3 lần lấy máu, nếu có 2 kết quả dương tính trở lên, bác sĩ có thể kết luận bạn đã mắc tiểu đường thai kỳ và bạn sẽ phải nhanh chóng điều trị để tránh những biến chứng có thể sảy ra khi mang thai.

Xét nghiệm máu cho bà bầu

Xét nghiệm máu được tiến hành nhiều lần liên tục trong thời kỳ mang thai, đây là một xét nghiệm giúp bác sĩ có thể phát hiện ra những căn bệnh truyền nhiễm hay những căn bệnh nguy hiểm có thể truyền từ mẹ sang con. Từ đó bác sĩ sẽ biết cách để điều trị cho cả mẹ và bé khi bé được sinh ra.

– Nhóm máu: tìm ra nhóm máu của mẹ bầu sẽ giúp mẹ bầu có thể nhanh chóng nhận được lượng máu phù hợp, nếu trong thời gian sinh nở bị mất máu quá nhiều.

Tiểu đường: Để kiểm tra chính xác bạn có bị tiểu đường hay không thì cần phải xét nghiệm máu, đây là điều cần thiết mà mỗi mẹ bầu cần phải làm.

Thiếu máu: Xét nghiệm máu cũng có thể kiểm tra xem bạn có bị thiếu trong thời kỳ mang thai không? Nếu có thì bác sĩ sẽ chỉ định dùng thuốc sắt để bù lại lượng máu bị thiếu.

Các bệnh truyền nhiễm: Một số các căn bệnh truyền nhiễm có thể kiểm tra khi xét nghiệm máu như: bệnh Rubella, bệnh giang mai, bệnh viêm gan siêu vi B, bệnh HIV…

Xét nghiệm nước tiểu khi mang bầu Xét nghiệm nước tiểu trong thời kỳ mang thai

Xét nghiệm nước tiểu cũng là một xét nghiệm mà mỗi bà bầu cần làm trong thời kỳ mang thai. Việc xét nghiệm nước tiểu nhằm mục đích kiểm tra một vài chỉ số như hàm lượng protein hoặc albumin. Nếu những chất này xuất hiện, có thể bạn đang mắc phải một căn bệnh truyền nhiễm nào đó cần được điều trị.

Ngoài ra, nếu bạn có hàm lượng này cao thì có nguy cơ bị tiền sản giật, đây là một căn bệnh nguy hiểm đối với bà bầu, vì vậy mỗi bà bầu không nên chủ quan và bỏ qua xét nghiệm này khi mang bầu.

Webkhoedep.vn vừa chỉ ra cho bà bầu những xét nghiệm cần làm trong thời kỳ mang thai. Hi vọng bà bầu có thể thực hiện các xét nghiệm này đầy đủ để đảm bảo an toàn cho cả mẹ và bé trong và sau khi sinh.

【#8】Thiếu Sắt Khi Mang Thai, Bà Bầu Nên Ăn Gì?

Thịt bò, thịt nạc tốt cho bà bầu thiếu sắt

Mỗi phần thịt bò chứa 2,5-3mg sắt. Sắt từ động vật được coi là heme-sắt (cơ thể dễ hấp thu hơn). Phần nạc của thịt bò thường giàu sắt hơn phần chứa gân hoặc chất béo. Vì thế, nên loại bỏ gân – mỡ bò trước khi chế biến.

Nho, Chuối, Chà là, Cam – trái cây bà bầu thiếu sắt nên ăn

Theo Đông y, nho giúp bổ khí, tăng cường thể lực và bổ máu. Nho chứa nhiều đường glucose, can-xi, phốt-pho, sắt, vitamin, amino axit… những chất này rất cần thiết để tăng cường sức khỏe và bổ sung máu cho cơ thể người già, phụ nữ mang thai, và những người thường xuyên mệt mỏi do thiếu máu.

Chuối là nguồn thực phẩm dồi dào sắt và khoáng chất cần thiết cho mẹ bầu. Ăn chuối vào bữa sáng là sự lựa chọn hoàn hảo để điều trị và ngăn ngừa tình trạng thiếu máu cho phụ nữ mang thai. Ngoài ra, chuối còn giúp chị em giảm triệu chứng táo bón hiệu quả.

Không chỉ dồi dào sắt, chà là còn chứa nhiều potasium, magnesium, canxi, selenium, các sinh tố nhóm B và có nhiều chất xơ như các loại quả khô khác. Chà là được biết đến là loại trái cây có công dụng sản xuất hemoglobin. Chị em có thể ăn như một món ăn ngọt hàng ngày ngắm tăng sản xuất hồng cầu. Quả chà là rất phổ biến trong các món mứt dịp tết nguyên đán ở Việt Nam.

Ngoài ra, chị em cũng cần bổ sung thêm vitamin C để quá trình hấp thụ sắt được tốt hơn. Bạn cũng cần tránh xa những loại thực phẩn có thể làm giảm sự hấp thu của sắt vào cơ thể như trà, cà phê. Canxi trong sữa cũng có thể làm giảm sự hấp thụ sắt.

Thiếu sắt khi mang thai nên ăn cháo bột yến mạch

Rất nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bột yến mạch có công dụng ngăn ngừa thiếu máu trong thai kỳ. Yến mạch là nguồn dự trữ tuyệt vời các chất xơ hòa tan, protein và các vitamin nhóm B, thiamin, riboflavin và B6. Ngoài ra, yến mạch còn cung cấp sắt, canxi, magie, selen và phốt pho. Không chỉ ngăn ngừa thiếu sắt, bột yến mạch còn rất có lợi cho hệ tiêu hóa của mẹ bầu.

Súp lơ xanh, rau Bina (rau Chân vịt) – các loại rau cải thiện thiếu sắt khi mang thai

Các mẹ có biết rằng chỉ ½ bát rau bina nấu chín có chứa đến 3,2 mg sắt và nhiều dưỡng chất có lợi khác như beta-carotene, folate, vitamin C và canxi. Rau bina rất dễ chế biến và hầu như phù hợp với khẩu vị ăn của tất cả mọi người. Chị em có thể xào loại rau này với thịt sẽ rất ngon miệng đấy.

Bông cải xanh (súp lơ xanh) là loại rau lá xanh thẫm được khuyến khích sử dụng nhiều nhất trong thời gian mang thai. Bông cải xanh có giá trị dinh dưỡng rất lớn, là nguồn thực phẩm rất giàu sắt, protein, canxi, crom, carbohydrate, vitamin A và vitamin C.

Món ăn từ Ngao tốt cho bà bầu thiếu sắt

Chị em có biết rằng trong 100g ngao có tới 23mg sắt. Do đó, ngao được chế biến chín thành soup ngao, ngao hấp, ngao xào sả ớt…là món an toàn và bổ dưỡng cho bà bầu.

Bà bầu thiếu sắt nên ăn Bí ngô

Theo nghiên cứu của các nhà khoa học Bắc Kinh, Trung Quốc, bí ngô chứa nhiều protein, carotene, vitamin, amino axit, canxi, sắt… Thành phần dinh dưỡng trong bí ngô khá đầy đủ, giá trị dinh dưỡng cũng khá cao. Hàm lượng vitamin C trong bí ngô non nhiều hơn trong bí ngô đã chín. Tuy nhiên, trong bí ngô chín thì hàm lượng canxi, sắt, carotene lại cao hơn trong bí ngô non, những chất dinh dưỡng này có tác dụng hiệu quả trong việc ngăn ngừa bệnh hen suyễn.

Nghiên cứu gần đây cho thấy, bí ngô giàu hàm lượng sắt và kẽm, kẽm trực tiếp ảnh hưởng tới chức năng thành thục của hồng cầu; chất sắt lại là nguyên tố vi lượng cơ bản tạo ra hemoglobin giúp bổ sung lượng máu cho cơ thể, giúp mẹ bầu tránh được bệnh thiếu máu.

Các loại hạt cung cấp nhiều chất sắt

Các loại hạt sấy khô như hạnh nhân, hướng dương, hạt bí, óc chó, hạt lanh…là nguồn chất sắt dồi dào để ngăn ngừa bệnh thiếu máu. Bạn nên ăn những loại hạt này thay cho đồ ăn vặt hàng ngày.

【#9】Thiếu Máu Khi Mang Thai Nên Ăn Gì?

Thống kê của Viện dinh dưỡng quốc gia cho biết: Việt Nam có 36.8% phụ nữ mang thai tại Việt Nam bị thiếu máu thai kỳ. Để xác định có bị thiếu máu hay không cần phải làm xét nghiệm nồng độ hemoglobin (Hb) trong máu, ở phụ nữ mang thai nếu Hb <11g/dl thì được xác định là thiếu máu thai kỳ.

Thiếu máu thai kỳ nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời có thể để lại hậu quả nghiêm trọng như: nhau tiền đạo, bong nhau non, cao huyết áp thai kỳ, vỡ ối sớm, nguy cơ sảy thai, băng huyết sau sinh…

Đa phần phụ nữ mang thai thiếu máu là do thiếu sắt. Để khắc phục tình trạng này bên cạnh việc bổ sung sắt, axit folic theo chỉ định của thầy thuốc thì thai phụ cần đặc biệt lưu ý tới chế độ dinh dưỡng. Có rất nhiều loại thực phẩm giúp bổ sung sắt cho thai phụ thiếu máu như: thịt bò, thịt nạc lợn, lòng đỏ trứng,… Trong phạm vi bài viết này Phòng khám Đông y Nguyễn Hữu Toàn sẽ giới thiệu với các bạn 6 loại rau quả đặc biệt tốt cho thai phụ bị thiếu máu.

Thai phụ thiếu máu nên ăn măng tây.

Măng tây chứa hàm lượng dinh dưỡng cao: chất xơ, đạm, glucid, các vitammin K, C, A, pyridoxine (B6), riboflavin (B2), thiamin (B1), acid folid, các chất khoáng cần thiết cho cơ thể con người như: kali, magnê, canxi, sắt, kẽm… Măng tây giàu vitamin B giúp kiểm soát lượng đường trong máu, và cũng giúp máu đông nhanh hơn nhờ thành phần vitamin K phong phú. Chính vì thế măng tây đặc biệt tốt cho những phụ nữ mang thai, đặc biệt những phụ nữ mang thai bị thiếu máu.

Thai phụ thiếu máu nên ăn rau bina (rau cải bó xôi)

Nghiên cứu chỉ rằng hàm lượng dinh dưỡng của 100 gram cải bó xôi cung cấp 29 cal, Protein (3 g), Fat (0.3 g), Carbohydrates (5.4 g), Chất xơ (1,0 g), Canxi (73 mg), Phosphorus (50 mg), Sắt (2,5 mg), Vitamin A (6.300 IU), Vitamin B1 (0,07 mg), Vitamin C (32 mg), Nước (89,7 g)… Cải bó xôi là một loại rau rất bổ dưỡng với hàm lượng cao các vi chất rất tốt cho thai phụ và cả người bình thường.

Thai phụ thiếu máu nên ăn các loại rau củ giàu vitamin A, C như: cà rốt, bí ngô, đu đủ.

Các loại rau, quả trên chứa nhiều carotene giúp cung cấp vitamin A cho cơ thể, lại vừa giàu vitamin C giúp cơ thể hấp thu sắt tốt hơn. Đây là 2 loại vitamin quan trọng và cần thiết cho sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi, phòng ngừa nguy cơ dị tật bẩm sinh. Trong khi vitamin A giúp phát triển thị giác của em bé thì vitamin C tăng cường hệ miễn dịch cho em bé.

Ngoài ra cà rốt chứa nhiều Kali rất có lợi cho phụ nữ mang thai để ngăn ngừa chuột rút, duy trì nhịp tim bình thường và tăng lưu lượng máu đến não, giữ cho hệ thống của mạng lưới thần kinh và duy trì mức cholesterol ở mức bình thường.

Thai phụ thiếu máu nên ăn cải xoăn kale

Cải xoăn kale được liệt vào danh sách siêu thực phẩm giàu dinh dưỡng, phòng ngừa ung thư, tốt cho sức khỏe. Đặc biệt cải xoăn Kale là hàm lượng Sắt trong cây rất cao. Theo các nghiên cứu đã chỉ ra rằng hàm lượng sắt chứa trong cải xoăn Kale còn nhiều hơn cả trong thịt bò. Sắt là một loại nhân tố thiết yếu của cơ thể làm giảm tình trạng thiếu máu, tăng cường sự phát triển của tế bào, tăng cường chức năng gan,…. Vì vậy thai phụ thiếu máu nên bổ sung cải xoăn kale vào thực đơn của mình.

Thai phụ thiếu máu nên ăn bắp cải

Người Việt Nam khá quen thuộc với rau bắp cải, hàm lượng dinh dưỡng trong bắp cải cao gấp 3.6 lần so với khoai tây và cao gấp 4.5 lần so với cà rốt. Bắp cải giàu vitamin A, P, axit folic, sắt. Thai phụ thiếu máu ăn bắp cải thường xuyên còn giúp thúc đẩy quá trình hình thành của tế bào hồng cầu, do đó có thể tránh được bệnh thiếu máu. Nên ăn bắp cải cùng với các loại quả giàu vitmin C như: bưởi, cam để cơ thể có thể hấp thu được hết lượng sắt từ bắp cải.

Thai phụ thiếu máu nên ăn cà tím

Cà tím chứa hàm lượng sắt và canxi cao, đây là hai thành phần cực kỳ cần thiết cho phụ nữ mang thai. Hơn nữa trong cà tím có chất chống oxy hóa rất có lợi cho phụ nữ mang thai. Ăn thường xuyên cà tím giúp bảo vệ bà mẹ và em bé khỏi sự tấn công của các gốc tự do, giảm huyết áp cao và các rủi ro khác trong quá trình mang thai.

Theo chúng tôi

Chế độ ăn phòng và chữa bệnh – Ngày 03/12/2012

Thông tin trên Website : chúng tôi chỉ có tính chất tham khảo. Người xem không được dựa vào để tự chữa bệnh.

Lương y Nguyễn Hữu Toàn . Địa chỉ: Số 482 lô 22C Đường Lê Hồng Phong, Đông Khê, Ngô Quyền, Hải Phòng. GP : 197GCN HNY SYTH

【#10】Bà Bầu Ăn Nhãn Được Không? Tại Sao Bà Bầu Không Nên Ăn Nhãn?

Giá trị dinh dưỡng của nhãn

Thành phần dinh dưỡng có trong 100g bao gồm những chất sau đây: 86,3g Nước (Water – Năng lượng: 48 Kcal ( 285kcal/100g nhãn khô) – 0,9g Protein: – Lipid: – Glucid (Carbohydrate): 10,9g (65.9g/100g nhãn khô) – 0,29 mg – Đồng (Copper): 150 μg – Vitamin C (Ascorbic acid): 58 mg – Vitamin B1 (Thiamine): 0.03mg -Celluloza (Fiber) : 1g – Calci (Calcium) 21 mg – Sắt (Iron): 0,40 mg – Magiê (Magnesium): 10 mg – Mangan (Manganese): 0,1mg- Phospho (Phosphorous): 12mg – Natri (Sodium): 26mg – Kẽm (Zinc): – Vitamin B2 (Riboflavin): 0,14mg- Vitamin PP (Niacin): 0,3 mg.

Nhãn hay long nhãn có tên khoa học là Dimocarpus longan. Chúng mang lại nhiều giá trị dinh dưỡng như: năng lượng cao, kali, photpho, magie, sắt, protein, các loại vitamin và khoáng chất như: vitamin C, B1, PP, axit hữu cơ, chất xơ, có lợi cho hệ thần kinh, tiêu hóa, tuần hoàn…

Hiện nay, nhãn không chỉ là loại hoa quả bổ dưỡng mà trong y học cổ truyền còn áp dụng trong một số bài thuốc. Vậy cụ thể tác dụng của loại quả này như thế nào?

Lợi ích với sức khỏe khi ăn nhãn

Tốt cho hệ thần kinh:

Nhãn là một trong những loại quả đặc biệt tốt cho hệ thần kinh, giúp các bộ phận tăng cường chức năng vốn có. Đặc biệt đối với những trường hợp mất ngủ thường xuyên thì ăn nhãn sẽ giúp ngủ ngon giấc, sâu giấc hơn. Đối với những người suy nhược thần kinh, mệt mỏi, đau nhức hay sức khỏe yếu có thể sử dụng long nhãn đun sôi để nguội lấy nước uống.

Tăng cường vitamin C:

Theo các chuyên gia nghiên cứu, nhãn rất giàu vitamin C có tác dụng tốt với cơ thể con người. Trong 100 g nhãn cung cấp 93% lượng vitamin C dồi dào. Bạn có biết, những người có chế độ ăn uống giàu vitamin C ít có khả năng bị cao huyết áp, bệnh tim và có tác dụng ngăn ngừa một số loại ung thư.

Tốt cho mắt:

Riboflavin thuộc nhóm vitamin B, đây là các loại vitamin và dưỡng chất vô cùng quan trọng tốt cho mắt. Theo nghiên cứu, nam giới cần khoảng 1,3 mg riboflavin mỗi ngày, và nữ giới cần 1,1 mg mỗi ngày để có đôi mắt sáng khỏe mạnh. Theo một số nghiên cứu, nếu như bạn không cung cấp đầy đủ ribofalvin có thể làm đôi mắt của bạn trở nên mệt mỏi, tăng nguy cơ rối loạn về mắt, đặc biệt là đục thủy tinh thể. Và nếu như bạn dung nạp khoảng 100g nhãn tươi đã có thể cung cấp 0,14 mg riboflavin, trong khi 100 g nhãn khô cung cấp 0,5 mg rất tốt cho hoạt động của đôi mắt.

Giảm căng thẳng, mệt mỏi, hạn chế trầm cảm:

Bạn có biết ăn nhãn còn có tác dụng kích thích lá lách và hệ thống tim mạch hoạt động hiệu quả. Chúng có thể tác động làm tăng cường lưu thông máu, làm dịu hệ thần kinh, giảm thiểu các triệu chứng căng thẳng, mệt mỏi. Từ đó giảm thiểu tối đa tình trạng trầm cảm.

Tăng cường sức khỏe xương khớp:

Một số nghiên cứu cho thấy con người sau độ tuổi 40 dễ gặp phải quá trình lão hóa xương, đặc biệt với phụ nữ độ tuổi mãn kinh, có nồng độ thấp các khoáng chất như đồng, dễ bị loãng xương. Do vậy, các chuyên gia y tế khuyến cáo, người trưởng thành nên tiêu thụ 900 mg đồng mỗi ngày để giúp hệ xương chắc khỏe. Và nếu như bạn ăn khoảng 100g nhãn khô chứa tới 807 mg đồng, cung cấp 90% lượng đồng người lớn nên nạp vào cơ thể mỗi ngày rất tốt cho xương khớp.

Bổ sung sắt:

Ngoài các loại vitamin và khoáng chất cần thiết thì ăn nhãn có thể giúp tăng lượng chất sắt cho cơ giúp quá trình tạo máu có thể diễn ra hiệu quả. Trong khi đó, nếu bạn nạp khoảng 100 g nhãn khô chứa khoảng 5 mg, tương đương 62% nhu cầu sắt hàng ngày mà cơ thể cần.

Bà bầu ăn nhãn được không?

Như đã trình bày nêu trên, nhãn vốn rất tốt cho sức khỏe con người. Tuy nhiên, bà bầu ăn nhãn được không? bà bầu ăn nhãn có tốt không? Hiện nay có 2 luồng ý kiến trái chiều về vấn đề nên hoặc không nên ăn nhãn khi mang thai.

Chị Nguyễn M.H chia sẻ trên diễn đàn sức khỏe rằng: tôi đang mang bầu 3 tháng, hiện tại đang là mùa nhãn và tôi cũng rất thích ăn loại quả này. Tuy nhiên, có một số người nói tôi đang mang thai không nên ăn nhãn sẽ không tốt cho sự phát triển của bé….thiết nghĩ nhãn vốn có vị ngọt, được trồng nhiều lại không chứa hóa chất nhưng sao lại không tốt…”

Đối với vấn đề này, theo kinh nghiệm từ người xưa truyền lại thì bà bầu không nên ăn nhãn, mặc dù đối với người bình thường nhãn rất tốt nhưng đối với phụ nữ mang thai có thể gây ra một số phản ứng không tốt.

Tại sao bà bầu không nên ăn nhãn?

Giải thích lý do bà bầu không nên ăn nhãn là bởi nhãn có tính nóng, khiến cho bà bầu có thể bị nóng trong, đặc biệt khi ăn nhiều nhãn có thể dẫn tới chảy máu âm đạo, đau bụng dưới, động thai, ảnh hưởng đến thai kỳ, đặc biệt trong những tháng đầu tiên mang thai. Do vậy, khuyến cáo mẹ bầu trong vòng 3 tháng đầu mang thai, thậm chí suốt thai kỳ không nên ăn nhãn. Đối với thai phụ mang thai 3 tháng cuối cũng không nên ăn nhãn để tránh nguy cơ sảy thai, sinh non.

Nhưng hiện nay vẫn chưa có một nghiên cứu nào chứng minh tác hại của ăn nhãn với phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn suốt thai kỳ các chuyên gia vẫn khuyến cáo bà bầu không nên ăn nhãn, nhất là những mẹ bầu dễ mẫn cảm hoặc từng có tiền sử lưu thai, sảy thai, sinh non. Đặc biệt, với mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ hoặc cao huyết áp khi mang thai không nên ăn nhãn, vì có thể làm các triệu chứng trở nên nghiêm trọng hơn.

Lỡ ăn nhãn khi mang thai có ảnh hưởng gì không?

Tính tới thời điểm hiện tại thì vẫn chưa có một nghiên cứu khoa học nào chứng minh được những ảnh hưởng của việc bà bầu ăn nhãn. Tuy nhiên các bác sĩ sản khoa và chuyên gia dinh dưỡng luôn khuyến cáo chị em trong thời gian mang thai không nên ăn nhãn hoặc ăn quá nhiều. Đặc biệt là những mẹ bầu có cơ địa nhạy cảm, mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, hoặc bị cao huyết áp thì tuyệt đối không nên ăn loại trái cây này vì nó sẽ gây nên những biến chứng nguy hiểm ảnh hưởng tới sức khỏe mẹ bầu và thai nhi.

Những loại trái cây bà bầu không nên ăn?

Ngoài hạn chế ăn nhãn thì những bà bầu nên kiêng một số thực phẩm sau đây:

  • Quả Đào: Quan niệm xa xưa cho rằng phụ nữ mang thai ăn đào sẽ dễ bị sảy thai, bé sinh ra có thể bị câm điếc bẩm sinh hoặc cơ thể nhiều lông. Tuy nhiên, điều này mới chỉ dừng lại ở quan niệm. Thực tế cho thấy rằng nếu ăn nhiều đào mẹ có thể bị chảy máu do nóng trong hoặc nhẹ có thể bị táo bón, đặc biệt trong 3 tháng đầu.
  • Mướp đắng: được xếp vào hàng các loại quả mẹ bầu không nên ăn khi mang thai đặc biệt trong 3 tháng đầu thai kỳ. Bởi lẽ, có một số ý kiến cho rằng ăn mướp đắng có thể giảm đường huyết, phụ nữ mang thai có thể bị đau đầu, đau bụng dẫn tới kích thích tử cung gây động thai, sảy thai.
  • Dứa: phụ nữ mang thai được khuyến cáo không nên ăn dứa trong 3 tháng đầu để tránh động thai, co bóp tử cung dẫn tới chảy máu âm đạo gây sảy thai hoặc dị ứng thai kỳ. Lý do là bởi trong dứa có chứa chất bromelain làm mềm tử cung, tạo ra chất gây phá thai.
  • Đu đủ xanh: theo nhiều nghiên cứu cho kết quả, trong đu đủ xanh có chứa chất papain đặc biệt trong mủ đu đủ, có thể kích thích tử cung co bóp gây sảy thai mà mẹ bầu 3 tháng đầu tuyệt đối không nên sử dụng.
  • Quả Vải: Cũng như nhãn, vải cũng là loại quả mẹ không nên ăn trong thời gian mang thai. Lý do bởi ăn vải có thể khiến mẹ bầu bị nóng trong gây nên xuất huyết, động thai, sảy thai. Ngoài ra, trong quả vải chín có chứa lượng đường rất cao có thể khiến mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ, béo phì.
  • Nho: tuy rằng đây là một quả chứa nhiều dinh dưỡng, đặc biệt là vitamin A, C và chất dinh dưỡng nhưng nho vẫn là 1 loại quả cấm kỵ trong thời gian mang thai. Lý do bởi hàm lượng resveratrol cao – một chất độc nguy hiểm với các mẹ bầu. Ăn nhiều nho cũng có thể gây mất nước, tiêu chảy. Bên cạnh đó, nho là quả dễ bị dùng thuốc bảo quản, hóa chất không tốt cho phụ nữ mang thai.
  • Táo mèo: Nhiều mẹ bầu trong thời gian 3 tháng đầu mang thai có dấu hiệu ốm nghén và thèm vị chua chát nên chọn ăn táo mèo. Tuy nhiên, bạn có biết táo mèo có thể thúc đẩy tử cung co bóp, gây sảy thai và sinh non.

Bên cạnh những loại quả cần tránh ăn nêu trên khi mang thai thì mẹ bầu có thể chọn các loại quả khác như: cam, táo, chuối, kiwi,….tốt cho sức khỏe.

Bên cạnh những lưu ý nêu trên thì phụ nữ mang thai cần chú ý đến những điều cơ bản sau đây khi ăn trái cây:

  • Không ăn trái cây thay cơm: mặc dù mỗi ngày bà bầu cần ăn hoa quả tốt cho sức khỏe. Tuy nhiên, không thể thay thế bữa ăn chính với các món thịt, cá và các loại rau củ.
  • Không ăn quá nhiều trái cây: nhiều mẹ trong thời gian đầu mang thai ăn quá nhiều trái cây mà không biết rằng nếu ăn nhiều sẽ có thể gây phản tác dụng. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, mẹ bầu nên ăn từ 500g – 700g trái cây, hoa quả tươi mỗi ngày là đủ.
  • Mẹ bầu chú ý với tất cả các loại hoa quả cần rửa sạch trước khi ăn bằng cách ngâm trong nước giấm, nước muối.
  • Lựa chọn địa chỉ mua hoa quả uy tín, tránh sử dụng trái cây đóng hộp vì chúng chứa 1 lượng lớn chất bảo quản gây độc hại cho thai nhi.
  • Mẹ bầu chú ý không nên ăn trái cây đông lạnh trong thời gian dài vì chúng đã biến đổi chất, thay vào đó, mẹ nên chọn trái cây tươi sử dụng.

Ngày sửa: 21-11-2020