Top 1 # Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo Xem Nhiều Nhất, Mới Nhất 1/2023 # Top Trend | Ieecvn.com

Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo

Công ty Luật Hồng Bàng xin gửi tới quý khách hàng bài viết về Điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo. Để được giải đáp những vướng mắc về các vấn đề pháp lý cũng như tiết kiệm thời gian và công sức của bản thân, xin quý khách liên hệ với chúng tôi qua tổng đài 1900 – 6575.

Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo thì:

“1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2.Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4.Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản”.

Việc đặt ra điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo sẽ là cơ sở pháp lý nhằm kiểm soát việc mang thai hộ trong một khuôn khổ nhất định. Trong đó có điều kiện của bên nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ.

+ Đối với bên nhờ mang thai hộ:

Đang tồn tại một quan hệ hôn nhân hợp pháp: Việc quy định điều kiện này nhằm hạn chế diện chủ thể được phép nhờ mang thai hộ. Việc ưu tiên chỉ áp dụng cho cặp vợ chồng vô sinh được phép nhờ mang thai hộ không chỉ xuất phát từ việc đáp ứng nhu cầu được làm cha làm mẹ mà còn vì sự bền vững của gia đình, giảm thiểu sự vi phạm quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng cũng như vì lợi ích của trẻ em được sống trong một môi trường gia đình đầy đủ nhất.

– Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản: Điều kiện này nhằm xác định việc mang thai hộ là giải pháp cuối cùng khi không còn cách nào khác.

– Vợ chồng đang không có con chung: Điều kiện này dẫn đến cách hiểu rằng nếu vợ, chồng đã có con riêng nhưng đang không có con chung thì vẫn thuộc trường hợp được nhờ mang thai hộ. Tuy nhiên, nếu vợ chồng không có con riêng nhưng có con chung nhưng con chung đã cho người khác nhận nuôi hoặc con chung mắc những căn bệnh đặc biệt… thì không thuộc diện được nhờ mang thai hộ.

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý: Điều kiện này là rất cần thiết để cặp vợ chồng nhờ mang thai hình dung được toàn bộ quá trình mang thai hộ, những vấn đề phát sinh xung quanh việc mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của mình trong việc mang thai hộ. Từ đó, họ quyết định có thực hiện việc nhờ mang thai hộ hay không? Điều này cũng là tiền đề đảm bảo cho trẻ em sinh ra từ việc mang thai hộ.

– Người chồng có tinh trùng, người vợ có noãn được xác định là đảm bảo chất lượng để kết hợp thụ tinh. Điều kiện này nhằm đảm bảo đứa trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ phải là đứa con ruột thịt của cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ. Từ đó nâng cao trách nhiệm của bên nhờ mang thai hộ đối với quá trình mang thai và sinh con của bên mang thai hộ cũng như trách nhiệm đối với đứa con sinh ra từ việc mang thai hộ.

+ Đối với người mang thai hộ:

– Là người thân thích cùng hàng với bên vợ hoặc chồng nhờ mang thai hộ: Có nghĩa là người mang thai hộ chỉ có thể là chị em gái ruột, hoặc chị em gái họ. Điều kiện này nhằm đảm bảo mục đích nhân đạo của việc mang thai hộ có thể được thực hiện một cách nghiêm túc nhất. Mặt khác, nếu giữa các bên có quan hệ thân thích cùng hàng với nhau (như anh chị em ruột, anh chị em họ) thì việc xác định tư cách chủ thể, thứ bậc trong gia đình vẫn phù hợp với phong tục tập quán của gia đình Việt Nam.

– Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần: Điều kiện “đã từng sinh con” nhằm đảm bảo sự trải nghiệm trong việc thực hiện thiên chức của mình, cũng như, tạo ra một tâm lý ổn định cho cả hai bên khi đón chờ đứa trẻ sinh ra từ việc mang thai hộ. Điều kiện chỉ được mang thai hộ một lần nhằm đảm bảo sức khoẻ sinh sản cho người mang thai hộ.

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ.

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý: Điều kiện này cũng tương tự như đối với người nhờ mang thai hộ, giúp cho người mang thai hộ cân nhắc việc có nên thực hiện mang thai hộ người khác hay không.

+ Điều kiện về ý chí của bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ:

Điều kiện về ý chí của các bên trong việc mang thai hộ là điều kiện tiên quyết để việc mang thai hộ được thực hiện một cách tốt nhất.

Điều Kiện Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo.

– Nghị định số 10/2015/ NĐ – CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; – Nghị định 98/2016/NĐ – CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 10/2015/ NĐ – CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo; – Thông tư 57/2015/TT-BYT quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 10/2015/ NĐ – CP quy định về sinh con bằng kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm và điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo.

Điều 94 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định ” Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra.” Để đảm bảo đúng theo tinh thần, mục đích nhân đạo khi mang thai hộ, người được nhờ mang thai hộ và vợ chồng nhờ mang thai hộ cần phải đáp ứng các điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo(Điều 95 Luật Hôn nhân và gia đình 2014) như sau:

– Vợ chồng đang không có con chung;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

-Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

– Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

– Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ

– Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

– Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

Tư vấn pháp luật miễn phí 1900.6248 (Nguồn: Internet)

Các cơ sở khám chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng được 2 điều kiện sau:

– Tổng số chu kỳ thụ tinh trong ống nghiệm tối thiểu là 1.000 chu kỳ mỗi năm trong 02 năm.

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định bên nhờ mang thai hộ không được từ chối nhận con, trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con, thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con. Trong trường hợp bên mang thai hộ từ chối giao con, thì bên nhờ mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên mang thai hộ giao con. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ chết, thì con được hưởng thừa kế theo pháp luật đối với di sản của bên nhờ mang thai hộ…

– Lập thành văn bản có công chứng. Trong trường hợp vợ chồng bên nhờ mang thai hộ ủy quyền cho nhau hoặc vợ chồng bên mang thai hộ ủy quyền cho nhau về việc thỏa thuận thì việc ủy quyền phải lập thành văn bản có công chứng. Việc ủy quyền cho người thứ ba không có giá trị pháp lý. Trong trường hợp thỏa thuận về mang thai hộ giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ được lập cùng với thỏa thuận giữa họ với cơ sở y tế thực hiện việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì thỏa thuận này phải có xác nhận của người có thẩm quyền của cơ sở y tế này;

– Quy định rõ quyền, nghĩa vụ về hỗ trợ để bảo đảm sức khỏe sinh sản cho người mang thai hộ trong thời gian mang thai và sinh con, việc nhận con của bên nhờ mang thai hộ, quyền và nghĩa vụ của hai bên đối với con trong trường hợp con chưa được giao cho bên nhờ mang thai hộ và các quyền, nghĩa vụ;

CÔNG TY LUẬT TNHH QUỐC TẾ HỒNG THÁI VÀ ĐỒNG NGHIỆP

TRÂN TRỌNG!

Trụ sở chính: LK9-38 Tổng cục 5, Tân Triều, Hà Nội (cuối đường Chiến Thắng, Thanh Xuân).

– Dịch vụ tư vấn pháp luật Hình sự qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn pháp luật Đất đai qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn lao động trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn Hôn nhân và gia đình trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn Doanh nghiệp trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn Sở hữu trí tuệ trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dich vụ tư vấn pháp luật Thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

– Dịch vụ tư vấn pháp luật Hành chính trực tuyến qua tổng đài điện thoại 1900.6248

Chung sống như vợ chồng với người khác khi đang ly thân có vi phạm pháp luật? Câu hỏi: Vợ chồng tôi đã ly thân được 6 năm. Nhiều lần, tôi đưa đơn ly hôn nhưng cô ấy không ký với…

Đồ nhặt được trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay riêng Vấn đề tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân hiện nay được rất nhiều người quan tâm. Tài…

5 mối quan hệ phát sinh nghĩa vụ cấp dưỡng Nghĩa vụ cấp dưỡng là hình thức thực hiện nghĩa vụ nuôi dưỡng và hình thức này xuất hiện khi mà các…

Điều Kiện Và Thủ Tục Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo

17/01/2019

Ls Dương Thị Châm

Mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là việc một người phụ nữ tự nguyện, không vì mục đích thương mại giúp mang thai cho cặp vợ chồng mà người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, bằng việc lấy noãn của người vợ và tinh trùng của người chồng để thụ tinh trong ống nghiệm, sau đó cấy vào tử cung của người phụ nữ tự nguyện mang thai để người này mang thai và sinh con.

Con sinh ra trong trường hợp mang thai hộ vì mục đích nhân đạo là con chung của vợ chồng nhờ mang thai hộ kể từ thời điểm con được sinh ra. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải đáp ứng được những điều kiện nhất định theo quy định tại Điều 95 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014:

“1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;b) Vợ chồng đang không có con chung;c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này”.

Cặp vợ chồng nhờ mang thai hộ gửi hồ sơ đề nghị thực hiện kỹ thuật mang thai hộ vì mục đích nhân đạo đến cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được phép thực hiện kỹ thuật này. Hồ sơ bao gồm:

– Đơn đề nghị được thực hiện kỹ thuật mang thai hộ (theo mẫu);

– Bản cam kết tự nguyện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo (theo mẫu);

– Bản cam đoan của người đồng ý mang thai hộ là chưa mang thai hộ lần nào;

– Bản xác nhận tình trạng chưa có con chung của vợ chồng do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của vợ chồng nhờ mang thai hộ xác nhận;

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm về việc người vợ có bệnh lý, nếu mang thai sẽ có nhiều nguy cơ ảnh hưởng đến sức khỏe, tính mạng của người mẹ, thai nhi và người mẹ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

– Bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được thực hiện kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm đối với người mang thai hộ về khả năng mang thai, đáp ứng quy định đối với người nhận phôi theo quy định tại Khoản 4 Điều 5 Nghị định 10/2015/NĐ-CP và đã từng sinh con;

– Bản xác nhận của chồng người mang thai hộ (trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng) về việc đồng ý cho mang thai hộ.

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về y tế của bác sỹ sản khoa;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về tâm lý của người có trình độ đại học chuyên khoa tâm lý trở lên;

– Bản xác nhận nội dung tư vấn về pháp luật của luật sư hoặc luật gia hoặc người trợ giúp pháp lý;

– Bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo giữa vợ chồng nhờ mang thai hộ và bên mang thai hộ (theo mẫu).

Trân trọng!Phòng Luật sư tư vấn – Công ty Luật Minh Gia

Điều Kiện, Quyền, Nghĩa Vụ Của Người Mang Thai Hộ Vì Mục Đích Nhân Đạo

Trả lời: Theo quy định tại Điều 95, Luật Hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, thì:

1. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo phải được thực hiện trên cơ sở tự nguyện của các bên và được lập thành văn bản.

2. Vợ chồng có quyền nhờ người mang thai hộ khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về việc người vợ không thể mang thai và sinh con ngay cả khi áp dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản;

b) Vợ chồng đang không có con chung;

c) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

3. Người được nhờ mang thai hộ phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Là người thân thích cùng hàng của bên vợ hoặc bên chồng nhờ mang thai hộ;

b) Đã từng sinh con và chỉ được mang thai hộ một lần;

c) Ở độ tuổi phù hợp và có xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền về khả năng mang thai hộ;

d) Trường hợp người phụ nữ mang thai hộ có chồng thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của người chồng;

đ) Đã được tư vấn về y tế, pháp lý, tâm lý.

4. Việc mang thai hộ vì mục đích nhân đạo không được trái với quy định của pháp luật về sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản…

Còn về quyền, nghĩa vụ của bên mang thai hộ vì mục đích nhân đạo, Điều 97 Luật này quy định:

1. Người mang thai hộ, chồng của người mang thai hộ có quyền, nghĩa vụ như cha mẹ trong việc chăm sóc sức khỏe sinh sản và chăm sóc, nuôi dưỡng con cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ; phải giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ.

2. Người mang thai hộ phải tuân thủ quy định về thăm khám, các quy trình sàng lọc để phát hiện, điều trị các bất thường, dị tật của bào thai theo quy định của Bộ Y tế.

3. Người mang thai hộ được hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về lao động và bảo hiểm xã hội cho đến thời điểm giao đứa trẻ cho bên nhờ mang thai hộ. Trong trường hợp kể từ ngày sinh đến thời điểm giao đứa trẻ mà thời gian hưởng chế độ thai sản chưa đủ 60 ngày thì người mang thai hộ vẫn được hưởng chế độ thai sản cho đến khi đủ 60 ngày. Việc sinh con do mang thai hộ không tính vào số con theo chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

4. Bên mang thai hộ có quyền yêu cầu bên nhờ mang thai hộ thực hiện việc hỗ trợ, chăm sóc sức khỏe sinh sản.

Trong trường hợp vì lý do tính mạng, sức khỏe của mình hoặc sự phát triển của thai nhi, người mang thai hộ có quyền quyết định về số lượng bào thai, việc tiếp tục hay không tiếp tục mang thai phù hợp với quy định của pháp luật về chăm sóc sức khỏe sinh sản và sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản.

5. Trong trường hợp bên nhờ mang thai hộ từ chối nhận con thì bên mang thai hộ có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên nhờ mang thai hộ nhận con.