【#1】Mang Thai 6 Tháng Không Đi Khám Lần Nào, Người Phụ Nữ Suýt Phải Cắt Buồng Trứng

Đáng lưu ý, dù mang thai tháng thứ 6 nhưng bệnh nhân chưa từng đi khám thai lần nào.

Bác sĩ khám và chỉ định mổ cấp cứu do khối thai trứng toàn phần (100% bánh nhau là một tổ hợp bọng nước), hoàn toàn không có thai nhi. Thể tích tổ hợp bọng nước lên tới 2 lít…

BS Nguyễn Thị Vân Anh, khoa Phụ 2, Bệnh viện phụ sản Hải Phòng giải thích tình trạng chửa trứng của thai phụ là do sự phát triển bất thường của nhau thai.

Cũng có thể do nguyên bào nuôi của gai rau phát triển quá nhanh, các tổ chức liên kết và mạch máu trong gai rau phát triển không kịp do vậy các gai rau sẽ thoái hóa thành các bọng nước.

Chửa trứng được thống kê có tý lệ cao ở phụ nữ trước tuổi 20 và sau 40. Chửa trứng có 2 dạng là chửa trứng toàn phần (không có thai nhi) và chửa trứng bán phần (có thai nhi hoặc một phần thai nhi).

Chửa trứng lành tính – nghĩa là lớp hợp bào không ăn vào cơ tử cung; Chửa trứng ác tính (chửa trứng xâm nhập) – nghĩa là lớp đơn bào ở trong xâm lấn ra ngoài tràn vào niêm mạc tử cung, ăn sâu vào lớp cơ tử cung, có khi ăn thủng lớp cơ tử cung gây chảy máu trong ổ bụng “, BS Nguyễn Thị Vân Anh cho biết.

Theo các bác sĩ sản khoa, người chửa trứng thường có dấu hiệu tắt kinh, nghén, vú căng tuy nhiên nghén nặng hơn và bụng to nhanh hơn bình thường.

Trong đó, BS Vân Anh cho biết, ra máu âm đạo là triệu chứng quan trọng đầu tiên biểu hiện bệnh nhân chửa trứng. Thông thường ra máu sớm vào khoảng tháng thứ 2 đến tháng thứ 4. Ra máu tự nhiên, màu đen, đỏ, ít một và dai dẳng.

Ngoài ra, bệnh nhân chửa trứng còn xuất hiện những cơn đau bụng có thể gặp trong sắp sảy thai trứng hoặc có biến chứng.

Người bệnh luôn có cảm giác mệt mỏi, xét nghiệm sẽ thấy thiếu máu, đôi khi có vàng da, nước tiểu vàng. Trường hợp nặng có thể cường giáp: nhịp tim nhanh, da nóng ẩm, run tay, tuyến giáp to “, BS Vân Anh nhấn mạnh.

Với những trường hợp chửa trứng như trên, các bác sĩ bắt buộc lấy khối trứng ra ngoài tử cung bằng cách nong nạo hay hút nạo. Nếu thai trứng xâm lấn làm thủng tử cung, lúc này không còn cách nào khác các bác sĩ chọn giải pháp phẫu thuật cắt tử cung toàn phần ở các phụ nữ không muốn có con nữa hoặc trên 40 tuổi.

Một điều may mắn là thai trứng không ảnh hưởng đến khả năng tiếp tục có thai, ngay cả khi người bệnh đã trải qua hóa trị, không bị tăng nguy cơ thai chết lưu, dị tật bẩm sinh, sinh non, hoặc các biến chứng khác. Và tỉ lệ mắc thai trứng lần nữa chỉ từ 1 – 2%.

Để phòng ngừa những biến chứng do chửa trứng mang lại, BS Vân Anh khuyến cáo, phụ nữ mang thai, cần khám thai đầy đủ theo khuyến để luôn biết rõ sức khỏe phát triển của thai nhi.

【#2】Bé Bị Tiêu Chảy Liệu Cho Uống Sữa Có Được Không?

Thực tế, ở thời điểm bé vẫn còn đi ngoài, bạn vẫn có thể cho bé uống sữa nhưng tránh sữa bò tươi, váng sữa, sữa đặc có đường. Bạn nên ưu tiên các loại sữa có thành phần lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi khuẩn đường ruột của bé nhằm cầm tiêu chảy. Sữa chua, sữa đậu nành … thường được bác sĩ khuyên mẹ dùng cho bé khi đang bị tiêu chảy.

Bé tiêu chảy nên ăn gì thì được?

Trẻ bị tiêu chảy cơ thể thường bị mất nước. Bởi vậy nếu trẻ vẫn đang bú mẹ nên tăng thêm số lần bú của trẻ. Đối với trẻ dùng sữa ngoài bạn nên hạn chế sử dụng các sữa công thức chứa đường Lactose, đặc biệt tránh uống sữa bò tươi, váng sữa và sữa đặc có đường. Ngoài ra, bạn nên pha oresol loại pha nước để cho bé uống nhằm bù đắp lượng nước đã mất cho cơ thể.

Bên cạnh việc cấp nước cho bé, mẹ cũng nên đảm bảo chế độ dinh dưỡng của con đủ protein, vitamin và các yếu tố vi lượng. Tuy nhiên cần lưu ý thức ăn của bé nên hạn chế đường và chất béo để tránh nguy cơ bé bị tiêu chảy lại nặng hơn.Thêm nữa, bạn có thể nấu cháo, bột với các thực phẩm giàu dinh dưỡng và dễ tiêu hoá như thịt nạc, thịt gà, cà rốt. Bé cũng nên ăn thêm hoa quả chính hoặc nước hoa quả như chuối, nho, lê, cà rốt…

Mẹ chú ý nên đảm bảo cho bé chế độ giàu dinh dưỡng đủ mà vẫn an toàn khi bé đang bị tiểu chảy. Bạn cũng cần cho bé uống thêm men vi sinh vật chứa lợi khuẩn probiotics và pbiotics trong giai đoạn con hồi phục sau tiêu chảy nhằm đảm bảo cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột cho bé.

  • Sữa bò đặc biệt là sữa bò tươi. Mẹ nên cho bé uống sữa đậu lành thay thế
  • Các loại sữa hoặc chế phẩm từ sữa có chứa lactose
  • Nước ép anh đào, mơ, lê
  • Nước ép táo: Táo tốt cho việc hạn chế tiêu chảy tuy nhiên nước ép táo có chứa đường Sorbitol khiến bệnh tiêu chảy càng dễ nặng hơn
  • Đậu Hà Lan
  • Nước ép mận hay mận khô

Từ khóa được tìm kiếm:

  • bé uống sữa tươi bị tiêu chảy
  • https://babaucanbiet com/bi-tieu-chay-lieu-cho-uong-sua-co-duoc-khong/
  • tre bi di ngoai co nen uong sua khong
  • bé bị tiêu chảy có nên uống sữa công thức
  • trẻ uống sữa tươi bị đi ngoài
  • bé bị tiêu chảy có được uống sữa tươi
  • uống sữa bi tiêu chay tre
  • bé bị tiêu chảy có uống được sữa Nan không
  • bé bị tiêu chảy có nên uống sữa tươi
  • bé 2 tuổi tiêu chảy có uống sữa lon được không

【#3】Bà Bầu Ăn Thịt Chó Được Không Và 6 Tác Hại Giật Mình Mẹ Phải Biết

Bà bầu ăn thịt chó được không là thắc mắc của nhiều mẹ bầu. Nói về phương diện tín ngưỡng hạn chế sát sinh thì không mấy bà bầu muốn ăn thịt chó. Tuy nhiên cũng có bà bầu cho rằng ăn thịt chó sẽ đem lại may mắn. Vậy bà bầu có nên ăn thịt chó không?

Công dụng của thịt chó trước nay chưa được nghiên cứu nhiều. Tuy nhiên những lợi ích của nó tính đến nay vẫn chỉ là “lời đồn”.

Chẳng hạn người ta đồn:

  • Ăn thịt chó trị được sốt rét.
  • Trong thịt chó không có thuốc kháng sinh như các loại thịt khác.
  • Ăn thịt chó giúp cơ thể mau hồi phục khi mắc bệnh.
  • Thịt chó đặc biệt tốt cho phụ nữ mang thai và mới sinh con.
  • Ăn thịt chó giúp đàn ông nam tính hơn.

Những lợi ích này đều chưa qua kiểm chứng khoa học và không thể nói thịt chó đối với bà bầu tốt hơn các loại thịt khác. Tuy nhiên, về mức độ nguy hiểm thì thịt chó tiềm ẩn rất nhiều nguy cơ đã được chứng minh làm rõ:

Chó có thể bị bệnh dại, việc giết mổ là rất nguy hiểm

1. Bà bầu có nên ăn thịt chó không? Thịt chó chứa virus bệnh dại

Rất nhiều thịt chó bán ở các tiệm thịt cầy là chó mắc bệnh dại. Trong quá trình giết mổ, người làm thịt chó có thể bị nhiễm bệnh dại và lây truyền căn bệnh này cho những con chó khác cũng như lây sang người.

2. Bà bầu có ăn được thịt chó không? Thịt chó chứa xyanua do bị đánh bả

Trong bả chó chứa toàn chất độc, nhẹ thì làm tê liệt thần kinh, nặng thì làm con vật chết ngay lập tức. Một số chất độc phải kể đến như hạt mã tiền, hạt ba đậu, xyanua, thạch tín…

3. Thịt chó chứa kháng kháng sinh

Để ngăn ngừa các bệnh ở chó, các chủ trại có thể tiêm cho chúng thuốc kháng sinh và vắc xin quá liều lượng. Điều này có thể tạo ra những con siêu vi khuẩn kháng kháng sinh. Do đó, nếu nói thịt chó không chứa kháng sinh là sai, thậm chí thịt chó còn chứa cả siêu vi khuẩn kháng kháng sinh.

4. Thịt chó chứa giun sán và nhiều mầm bệnh nguy hiểm

5. Ăn thịt chó khiến mẹ bầu có nguy cơ bị tiền sản giật

Thịt chó nhiều đạm, có thể làm tăng axit uric trong máu khiến mẹ bầu bị tăng huyết áp, gây nguy cơ sản giật và tiền sản giật. Tăng huyết áp làm cản trở quá trình cung cấp oxy và dinh dưỡng cho thai nhi, khiến trẻ nhẹ cân, mẹ bị bong nhau non và đôi khi phải sinh non.

6. Ăn thịt chó khiến bà bầu bị nóng trong người

Mẹ bầu thân nhiệt vốn đã cao, ăn thịt chó có thể gây khó tiêu, nóng trong, nổi mụn nhọt, ngứa ngáy…

Hầu hết chúng ta đều ăn thịt chó mà không biết rõ nguồn gốc. Thay vì đánh đổi sức khỏe của mình, mẹ bầu có thể thay thế thịt chó bằng những loại thịt khác an toàn hơn như thịt bò, thịt lợn, thịt gà… Đây đều là những nguồn protein chất lượng cao cần thiết cho mẹ bầu.

– Thịt lợn và bò đều giàu sắt, choline và các vitamin nhóm B mà bà bầu cần với số lượng lớn. Sắt là khoáng chất thiết yếu để mẹ không bị thiếu máu, bà bầu cần nhiều sắt hơn do lượng máu khi mang thai tăng cao. Điều này đặc biệt quan trọng ở 3 tháng cuối thai kỳ. Để hấp thụ sắt tốt hơn, bạn nên ăn kèm thịt với thực phẩm giàu vitamin C như ớt chuông, cà chua, xoài…

– Thịt vịt rất giàu kẽm, đóng vai trò quan trọng đối với các hoạt động của enzyme, kích thích quá trình trao đổi chất của tế bào. Kẽm cũng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho bà bầu .

– Thịt dê là loại thịt đỏ được tiêu thụ nhiều nhất trên thế giới. Thịt dê giúp tăng hàm lượng hemoglobin trong máu, ngăn ngừa thiếu máu ở mẹ bầu và giảm rủi ro dị tật cho thai nhi.

Nguồn : Sức khoẻ cộng đồng

http://suckhoe24h.suckhoecongdongonline.vn/ba-bau-an-thit-cho-duoc-khong-va-6-tac-hai-giat-minh-me-phai-biet-a186379.html

【#4】Thai 13 Tuần Uống Nước Dừa Được Không? Lợi Ích Của Nước Dừa Đối Với Bà Bầu

Thai 13 tuần uống nước dừa được không? Mặc dù không thể phủ nhận thực tế rằng, nước dừa được đánh giá là một loại “thần dược” cho sức khỏe. Tuy nhiên, đối với phụ nữ mang thai, liệu “bầu 13 tuần uống nước dừa được không?”.

Trong thời kỳ mang thai, do những thay đổi về thể chất và sinh lý, các bà mẹ đang mang thai thường bị mệt mỏi và mất nước. Điều rất quan trọng là phải duy trì một cơ thể đủ nước trong suốt thời kỳ mang thai. Việc cung cấp đủ nước cho cơ thể sẽ giúp giảm thiểu sự bất an phát sinh trong thời kỳ mang thai.

Nước dừa là một giải pháp bù nước tự nhiên, dinh dưỡng, lành mạnh và hợp vệ sinh. Uống nước dừa dễ dàng bổ sung lượng muối tự nhiên bị mất đi do nôn trớ, đây là điều thường xảy ra khi mang thai. Trên thực tế, việc duy trì thói quen uống một hoặc hai ly nước dừa mỗi ngày sẽ rất có lợi trong thai kỳ.

Thai 13 tuần uống nước dừa được không?

Nước dừa là loại nước uống sạch từ thiên nhiên, có tính hàn. Mang thai 13 tuần vẫn nằm trong giai đoạn tam cá nguyệt đầu tiên (tức là 3 tháng đầu), lúc này cơ thể xảy ra các chuyển hóa cơ bản khá phức tạp và mạnh mẽ.

Do nước dừa có tính hàn nên khi uống sẽ đưa lạnh vào trong cơ thể khiến cho quá trình chuyển hóa này bị chậm hoặc giảm đi. Thậm chí, nước dừa còn là nguyên nhân khiến cơ thể bị lạnh dẫn đến các rối loạn về mặt chuyển hóa. Điều này sẽ làm ảnh hưởng xấu đến thai kỳ.

Ngoài ra, nước dừa còn có hàm lượng chất béo tương đối cao, khi uống sẽ gây nên tình trạng bị đầy bụng, khó tiêu. Vì thế, khi mang thai 13 tuần (tức là 3 tháng đầu của thai kỳ), mẹ bầu nên hạn chế uống nước dừa, nếu uống thì chỉ nên uống một lượng nhỏ bởi với tính hàn, nước dừa có thể sẽ làm cho tình trạng mệt mỏi, ốm nghén nặng hơn.

Bên cạnh đó, nước dừa còn giúp giải nhiệt, làm hạ huyết áp, mềm gân cơ nên thực sự không quá tốt cho mẹ bầu mang thai lúc 13 tuần hoặc dưới 13 tuần. Tốt hơn hết, trong giai đoạn 13 tuần đầu, mẹ bầu nên hạn hạn chế dùng nước dừa.

Vậy qua bầu 13 tuần uống nước dừa được không? Bắt đầu từ tháng thứ 4 trở đi, mẹ bầu có thể dùng nước dừa tương tự như một thức uống tự nhiên bổ dưỡng dành cho sức khỏe.

Tác dụng của nước dừa đối với bà bầu Nước dừa – “thuốc lợi tiểu” tự nhiên

Nước dừa được coi như một loại thuốc lợi tiểu tự nhiên. Nó làm tăng nhu cầu đi tiểu vì sự hiện diện của kali, magiê và các khoáng chất khác. Chúng hỗ trợ thải độc và làm sạch đường tiết niệu. Do đó, đặc tính kháng độc tố có thể có của nước dừa có thể ngăn ngừa sỏi thận và nhiễm trùng.

Nó cũng có thể đóng một vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa nhiễm trùng đường tiết niệu, do đó làm giảm nguy cơ sinh non. Mặc dù việc sử dụng nước dừa khi mang thai là tốt, nhưng mẹ cũng nên chỉ uống vừa đủ.

Chứa các chất điện giải cần thiết

Nhu cầu chất điện giải tăng lên trong thai kỳ vì các tình trạng như ốm nghén, buồn nôn và tiêu chảy làm cơ thể mất nước. Nước dừa cung cấp tất cả năm chất điện giải thiết yếu: khoáng chất, natri, canxi, kali và phốt pho, có thể làm dịu cơ thể và cung cấp năng lượng.

Các chất điện giải này cũng hỗ trợ việc truyền các điện tích trong cơ thể bạn và hỗ trợ hoạt động của cơ. Chúng cũng hỗ trợ duy trì nồng độ pH của cơ thể và kiểm soát mức huyết áp.

Giúp giảm chứng ợ nóng và táo bón

Sự thay đổi nội tiết tố khi mang thai có thể dẫn đến một số vấn đề như ợ chua, táo bón và khó tiêu. Một hàm lượng chất xơ đáng kể trong nước dừa có thể giúp tăng cường hệ tiêu hóa, tăng cường tiêu hóa, điều chỉnh nồng độ pH và ngăn ngừa táo bón. Nước dừa là một chất trung hòa axit tự nhiên, do đó, có thể ngăn ngừa chứng ợ nóng.

Nước dừa có một lượng đáng kể vitamin, khoáng chất cần thiết và chất chống oxy hóa, giúp tăng cường khả năng miễn dịch của mẹ, cung cấp khả năng chống nhiễm trùng. Nó cũng chứa axit lauric, một axit béo chuỗi trung bình chịu trách nhiệm sản xuất hợp chất kháng khuẩn mạnh monolaurin .

Hỗ trợ duy trì sức khỏe tim mạch

Mức điện giải thấp làm tăng huyết áp. Uống nước dừa có thể giúp cải thiện mức độ kali, magie và axit lauric, có thể giúp điều chỉnh huyết áp. Nó cũng cải thiện cholesterol tốt và chống lại cholesterol xấu, một hiện tượng rất quan trọng để duy trì sức khỏe tim mạch.

Một ly nước dừa mỗi ngày được cho là rất hữu ích trong tam cá nguyệt cuối cùng khi có sự căng thẳng của quá trình chuyển dạ có thể làm tăng huyết áp của mẹ.

Hỗ trợ duy trì cân nặng hợp lý

Nước dừa không có chất béo và ít calo. Vì vậy, tiêu thụ vừa phải thay vì đồ uống chứa nhiều đường sẽ giúp duy trì cân nặng trong thai kỳ. Khi mang thai tăng thêm trọng lượng cho cơ thể của mẹ, nước dừa có thể giúp ngăn ngừa tình trạng tồi tệ hơn bằng cách kiểm soát tổng lượng calo tiêu thụ và kiểm soát cơn đói.

Nước dừa là một thức uống tự nhiên thơm ngon, không chứa hương liệu nhân tạo hoặc các thành phần độc hại. Khi mang thai, tình trạng mất nước không phải là hiếm. Mẹ có thể lựa chọn nước dừa vì nó có thể làm dịu cơn khát và giúp mẹ sảng khoái mà không bổ sung bất kỳ chất độc hại nào vào cơ thể.

Bù nước sau khi tập luyện

Nước dừa là một thức uống đẳng trương tự nhiên, giúp bù nước và cung cấp năng lượng khi bạn bị mất nước, mệt mỏi và kiệt sức. Nếu mẹ tập thể dục thường xuyên, Mẹ có thể chọn nước dừa như một thức uống năng lượng. Hydrat hóa được coi là cải thiện độ đàn hồi của da, do đó hạn chế các vết rạn da phát triển trong thai kỳ.

Tiểu đường thai kỳ thường gặp khi mang thai. Do đó, mẹ có thể tìm loại thức uống phù hợp. Điều này dường như không gây khó chịu vào thời điểm đó. Tuy nhiên, hấp thụ quá nhiều đường có thể dẫn đến tăng lượng đường trong máu. Một trăm gam nước dừa có 2,1 gam đường, ít hơn so với các loại nước tăng lực khác.

Nó sẽ không làm tăng thêm bất kỳ trọng lượng nào của thai kỳ và chế độ ăn ít đường đơn sẽ làm giảm nguy cơ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.

Có thể giúp thai nhi phát triển

Một số nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng nước dừa có chứa một số hợp chất hoạt tính sinh học và các yếu tố thúc đẩy tăng trưởng. Ngoài ra, nước dừa cũng cung cấp tất cả các chất dinh dưỡng cần thiết cho người mẹ được cho là giúp cho sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi.

Nước dừa, đặc biệt là trong tam cá nguyệt thứ ba, làm tăng lượng nước ối và tăng cường lượng máu và tuần hoàn.

Phụ nữ mang thai có thể uống bao nhiêu nước dừa?

– Điều độ luôn là chìa khóa khi thực hiện một chế độ ăn uống lành mạnh. Mẹ có thể uống đến một đến hai ly nước dừa mỗi ngày.

– Ưu tiên uống nước dừa tươi từ dừa non hơn nước dừa đóng gói. Dùng ống hút sạch hoặc đổ vào ly và uống.

– Không uống nước dừa nếu mẹ bị dị ứng với nước dừa hoặc không thích hương vị của nó.

Lưu ý khi chọn quả dừa cho mẹ bầu, nên chọn những trái dừa vừa, sạch và có màu xanh vì chúng chứa nhiều nước. Không nên chọn những quả dừa có vỏ cứng màu nâu và có các mảng xám vì chúng cho thấy quả đã chín.

Lắc mạnh quả dừa gần tai để kiểm tra xem nó có nước không. Một quả dừa tươi sẽ chứa gần một cốc nước. Nếu muốn bảo quản dừa ở nhà, hãy để dừa ở nơi thoáng mát.

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/thai-13-tuan-uong-nuoc-dua-duoc-khong-loi-ich-cua-nuo…

Theo Linh San (Tổng hợp) (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

【#5】Có Bầu Uống Trà Atiso Được Không

Có bầu uống trà atiso được không? Theo chuyên gia dinh dưỡng, phụ nữ có thai hoàn toàn có thể uống trà atiso. Tuy nhiên, bà bầu không nên lạm dụng uống trà để tránh làm mất cân bằng dinh dưỡng trong thời kỳ dưỡng thai.

Thành phần và tác dụng với sức khỏe của trà atiso

Atiso là một loại cây lá gai lâu năm có nguồn gốc từ miền Nam châu Âu. Cây atso có thể cao từ 1,5 đến 2m, lá dài từ 50 – 80cm. Người Cổ Hy Lạp và Cổ La Mã thường lấy hoa atiso để làm rau ăn.

Ngày nay atiso được trồng chủ yếu ở Pháp, Ý, Tây Ban Nha, Mỹ và các nước Mỹ Latinh. Tại Việt Nam, cây atiso bắt đầu được trồng từ thể kỷ 20 và được trồng chủ yếu ở Sa Pa, Đà Lạt, Tam Đảo.

Ngoài việc sử dụng hoa và lá để ăn, atiso còn được dùng để làm thuốc chữa tiểu tiện, thông mật, chữa các bệnh về gan, thận, viêm thận cấp tính, sưng khớp.

Theo từ điển dược học, hoa atiso tươi có tác dụng bổ dưỡng, kích thích hệ tiêu hóa, mát gan, lợi tiểu, thường được dùng để nấu canh. Đây là một loại rau cao cấp, khi nấu chín rất dễ tiêu hóa, giảm đau dạ dày.

Theo nghiên cứu của y học hiện đại, trong lá và đài của hoa atiso đỏ giùa acid và protein. Hoa chứa một chất mầu vàng loại Flavonol Glucosid là Hibiscitrin; Hibiscetin; Gossypitrin và Sabdaritrin. Quả khô chứa Canxi Oxalat, Gossypetin, Anthocyanin (có tác dụng kháng sinh) và Vitamin C.

Có bầu uống trà atiso được không? Trà atiso là thực phẩm rất tốt cho người mắc bệnh tim mạch và tiểu đường

Ngoài ra, một số nghiên cứu còn cho thấy hột atiso chứa nhiều nước, dầu, protein, chất xơ và chất khoáng. Đầu hột atiso đỏ có tác dụng chống nấm và bệnh ngoài da. Dầu chứa nhiều vitamin, chất béo không no tốt cho người cao tuổi và người ăn kiêng.

Trà atiso được xem là thần dược đối với gan. Bởi nó giúp làm sạch gan, giải nhiệt. Trong trà atiso còn có nhiều chất chống oxy hóa giúp ngăn ngừa và điều trị ung thư tuyến tiền liệt, bệnh bạch cầu và ung thư vú. Thí nghiệm ở nước Ý chỉ ra, một chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa có trong atiso sẽ giúp làm giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư hóa hiệu quả.

Các nhà nghiên cứu còn thấy rằng, nếu uống trà atiso đều đặn hàng ngày còn giúp: điều tiết sự lưu thông của mật, cải thiện chức năng tiêu hóa, điều trị chứng buồn nôn, giảm cholesterol xấu trong máu, bổ sung vi chất giúp tăng cường hệ miễn dịch.

Tuy nhiên, các thầy thuốc đông y khuyến nghị người dân không được lạm dụng uống trà atiso quá nhiều. Tuy trà atiso không có độc nhưng atiso có vị đắng có thể làm ảnh hưởng đến dạ dày. Nếu sử dụng liên tục mỗi ngày uống từ 2 – 3 lít nước trà atiso có thể là tổn thương dạ dày.

Một số nghiên cứu khác chỉ ra, các trường hợp dị ứng atiso thì không nên uống. Nếu cố tình uống sẽ gây ra biến chứng nguy hiểm. Mặt khác, uống quá nhiều atiso có thể gây tổn hại cho gan.

Có bầu uống trà atiso được không?

Theo bác sĩ Vũ Thị Thanh, phó phòng Dinh dưỡng điều trị tại bệnh Viện Bạch Mai: Mẹ bầu hoàn toàn có thể uống trà atiso trong thời gian dưỡng thai. Tuy nhiên, bà bầu không nên lạm dụng loại trà này bởi sẽ xảy ra những tác dụng phụ không mong muốn và làm mất cân bằng dinh dưỡng trong thời gian mang thai.

Thế nhưng, dưới góc độ y khoa, không thể phủ nhận các công dụng tuyệt vời của trà atiso với sức khỏe bà bầu như:

– Uống trà atiso giúp bổ sung vitamin C, kali, magie giúp tăng cường chức năng hệ tim mạch.

– Với những bà bầu có vấn đề về chức năng gan có thể sử dụng trà atiso. Trong trà atiso có 6 chất trong nhóm polyphenol và 10 chất nhóm acid alcol cùng các flavonoid có chức năng giải độc gian, tăng cường chức năng hoạt động của gan, giúp gan tiết mật giúp hệ tiêu hóa hoạt động tốt hơn.

– Uống trà atiso giúp giảm mức cholesterol xấu, ngăn ngừa bệnh xơ cứng động mạch, ngăn ngừa sự phát triển của ung thư, nhất là ung thư vú.

– Uống trà atiso còn có tác dụng giảm viêm, lợi tiểu, nhuận tràng, cung cấp dinh dưỡng cho vi khuẩn có lợi cho sức khỏe đường ruột của bà bầu. Trong đó tốt nhất là chống lại tình trạng táo bón ở bà bầu.

Có bầu uống trà atiso được không? Bà bầu uống trà atiso thường xuyên giúp chống dị tật ống thần kinh ở thai nhi

Hiện nay, rất nhiều nghiên cứu chỉ ra: trà atiso là một dược liệu tuyệt vời đối với sức khỏe thai nhi:

– Bà bầu uống trà atiso giúp phát triển tế bào não của thai nhi. Bởi trong trà atiso có chứa hàm lượng cao choline. Chất này có tác dụng bảo vệ bé sơ sinh khỏi các khuyết tật ống thần kinh, giảm ung thư vú ở bà bầu.

– Bà bầu uống trà atiso giúp bổ sung folate. Chất này có tác dụng giúp sản xuất liên tục các tế bào mới, ngăn ngừa các tật nứt đốt sống và dị tật ống thần kinh, ngăn ngừa tình trạng sinh non, sinh con nhẹ cân. Một bông atisô cung cấp 107 microgram folate (với khuyến nghị 400 microgram mỗi ngày cho phụ nữ mang thai).

Mặc dù là một loại thức uống rất tốt cho bà bầu song bác sĩ Vũ Thị Thanh, phó phòng dinh dưỡng điều trị, bệnh viện Bạch Mai khuyến nghị: “Trong trà atiso có chứa nhiều sắt nhưng lại thiếu các khoáng chất khác như kẽm, crom… Vì vậy, lạm dụng atiso có thể dẫn đến chán ăn, ăn không thấy ngon miệng”.

Ngoài ra, bà bầu chỉ nên dùng 10 – 20gram atiso sắc nước nếu dùng tươi; chỉ nên dùng 5 – 10gr sắc với nước nếu dùng khô. Những bà bầu dùng trà atiso đóng gói thì chỉ nên uống 2 – 3 túi mỗi ngày là đủ.

【#6】“bật Mí” 12 Tác Dụng Thần Kì Mà Củ Từ Mang Lại Cho Sức Khỏe

Củ từ là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, tuy nhiên những tác dụng mà củ từ mang lại không chỉ dừng lại ở đó. Cũng bởi ít được biết đến như các loại khoai khác mà khi tôi kể ra những công dụng đáng chú ý sau đây của củ từ thì mọi người rất có thể sẽ ngạc nhiên đến mức khó tin. Hôm nay Cây thuốc dân gian sẽ cùng bạn tìm hiểu về thực phẩm tuyệt vời này nhé!

Củ từ là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, tuy nhiên những tác dụng mà củ từ mang lại không chỉ dừng lại ở đó. Cũng bởi ít được biết đến như các loại khoai khác mà khi tôi kể ra những công dụng đáng chú ý sau đây của củ từ thì mọi người rất có thể sẽ ngạc nhiên đến mức khó tin. Hôm nay Cây thuốc dân gian sẽ cùng bạn tìm hiểu về thực phẩm tuyệt vời này nhé!

Củ từ là gì?

Củ từ có tên kho học là Discorea esculenta, thuộc họ củ nâu – Diosoreaceae, dân gian thường hay gọi là khoai từ hay khoai bướu.

Cây củ từ có dạng thân thảo, củ mọc thành chùm hình trứng hay có thuỳ, nhẵn hay có gai (ở một loài thứ mọc hoang), có rễ cứng và biến thành gai. Củ có vỏ mỏng, trong có chất bột dính, màu ngà. Thân tròn mảnh, có gai nhỏ ở gốc, to và cong về phía trên.

Lá cây từ mọc đơn, so le nhau, nhọn hay có mũi, bản rộng, dài khoảng 8cm; trên lá có 9 đến 13 gân; phiến lá mềm có lông mi hoặc có khi nhẵn, mép nguyên.

Cụm hoa từ có dạng bông mang những hoa đơn tính; cụm hoa đực dài đến 20cm, cụm hoa cái mang rất ít hoa. Quả nang cong xuống, có cánh rộng đến 12mm; hạt cũng có cánh.

Ở nước ta, củ từ có 3 loại gồm loại có gai (phân bố ở Phú Quốc), loại không gai (được phân bố rộng rãi) và loại củ từ nước (phân bố ở các tỉnh miền Đông Nam Bộ).

Củ từ đem lại giá trị dinh dưỡng gì?

Hàm lượng dưỡng chất khổng lồ mà củ từ mang lại là điều không thể bàn cãi. Cụ thể, nghiên cứu của các nhà khoa học đã chỉ ra trong 100g củ từ sẽ có những thành phàn dinh dưỡng cơ bản sau đây:

Tuy không giàu vitamin như những thực phẩm khác nhưng nhờ những thành phần dinh dưỡng này, củ từ hay khoai từ đã trở thành một vị thuốc quý mang lại nhiều công dụng đáng chú ý cho sức khỏe chúng ta.

Củ từ có tác dụng gì?

Củ từ không chỉ là một loại thực phẩm giàu dinh dưỡng, cung cấp rất nhiều năng lượng cho cơ thể mà thực phẩm này còn chứa rất nhiều dưỡng chất có lợi cho sức khỏe cũng như một vị thuốc hữu ích đối với nhiều loại bệnh tật.

1, Có tác dụng hỗ trợ phòng chống nhiễm độc kim loại nặng

Củ từ là một “vũ khí” giúp cho những người thường xuyên phải sinh sống và làm việc trong môi trường độc hại tránh khỏi những nguy cơ bị nhiễm độc kim loại nặng.

Nhờ vào công dụng này mà từ lâu, các bác sĩ của Liên Xô (cũ) cũng đã đưa củ từ vào chế độ ăn hằng ngày của công nhân để giúp bảo vệ khỏe lâu dài lâu dài của họ.

2, Củ từ cung cấp một nguồn năng lượng dồi dào

Như đã đề cập ở trên, 100g củ từ có đến 92 Kcal tương đương với 385KJ năng lượng. Cũng bởi vậy mà củ từ là một thực phẩm cung cấp rất nhiều năng lượng, đảm bảo duy trì hoạt động của cơ thể trong cả ngày dài.

3, Hữu ích cho người tiểu đường, tăng huyết áp, béo phì

Củ từ là một thực phẩm ăn kiêng tuyệt vời cho những bệnh nhân đái tháo đường, tăng huyết áp và béo phì. Tuy nhiên, khi ăn củ từ bạn cũng không nên ăn quá nhiều, dễ gây nên các triệu chứng đầy bụng và khó tiêu.

5, Tốt cho đường tiêu hóa

Ăn củ từ giúp giảm mức độ cholesterol xấu trong cơ thể, đẩy lùi nguy cơ bị ung thư bằng cách vô hiệu hóa các chất độc trong thực phẩm, có tác dụng bảo vệ và hỗ trợ thúc đẩy hệ thóng đường ruột hoạt động hiệu quả.

6, Có công dụng kiểm soát huyết áp

Củ từ chứa trong mình rất nhiều khoáng chất như canxi, kali, phốt pho, sắt,… có tác dụng giúp bảo vệ sức khỏe của tim thông qua việc kiểm soát huyết áp và ngừa căn bệnh tăng huyết áp. Bên cạnh đó, chất sắt còn rất cần thiết cho quá trình hình thành của các hồng cầu, mang lại công dung ngăn ngừa căn bệnh thiếu máu hiệu quả.

7, Ngăn ngừa ung nhọt

Cũng nhờ vào allantoin có chứa trong củ từ mà loại củ này còn được sử dụng như một loại thuốc tại nhiều quốc gia Đông Á trong việc giúp vết thương mau lành khi được thoa lên các chỗ ung nhọt. Không những vậy, ăn củ từ còn giúp kích thích sự ngon miệng và cải thiện các vấn đề về phế quản.

8, Có tác dụng phòng ngừa các bệnh về tim mạch

Củ từ chứa nhiều protein niêm dịch, vitamin và các nguyên tố vi lượng. Đây là những chất có tác dụng ngăn cản sự tích tụ của chất béo trong thành mạch máu, giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh tim, chứng huyết áp thấp, đồng thời còn giúp tinh thần an ổn.

9, Kiện tỳ, ích vị, hỗ trợ tiêu hóa

Polyphenol oxidase và amylase trong củ từ rất có lợi cho dạ dày và quá trình tiêu hóa. Thực phẩm này còn giúp cơ thể tăng khả năng hấp thụ thức ăn, có tác dụng bổ tỳ vị. Người bị đau dạ dày âm hư, ăn ít, chán ăn, có thể ăn thêm củ từ luộc sẽ giúp cải thiện tình trạng bệnh.

10, Công dụng bổ phổi, khỏi ho

Trong tiết trời mùa đông, họng và phổi là hai cơ quan đặc biệt nhạy cảm và dễ bị tổn thương nhất.

Trong khi đó, củ từ có chứa saponin và niêm dịch. Đây là hai thành phần có tác dụng làm dịu và nhuận họng, bổ phổi, tiêu đờm, trị các chứng ho khan, tiêu trừ một số loại bệnh về đường hô hấp.

11, Ích thận, dưỡng sinh

Củ từ là một thực phẩm tuyệt vời giúp tăng cường sinh lực cho cơ thể, có tác dụng bổ thận, cố tinh. Đặc biệt, ăn củ từ không những giúp tiết kiệm mà còn thay thế hoa quả bổ sung các vitamin cần thiết cho cơ thể. Tuy nhiên, chúng ta nên tránh ăn khoai từ với chuối sẽ gây ra tiêu chảy.

12, Tác dụng hạ đường huyết

Củ từ chứa niêm dịch protein – hợp chất giữa protein và polysacc-harid. Vì vậy, loại củ này còn có tác dụng hạ đường huyết hiệu quả.

Chế biến củ từ thành các món ăn hằng ngày có thể ngăn chặn sự gia tăng và hấp thu đường trong máu, phòng chống căn bệnh tiểu đường.

Bà bầu ăn được củ từ không?

Theo Đông y, củ từ có tính bình, tác dụng chống mệt mỏi, giải độc cơ thể và chữa được nhiều bệnh. Cũng bởi vậy mà, phụ nữ mang thai hoàn toàn có thể ăn khoai từ với một lượng vừa phải, đúng cách. Dưới đây là một số những tác dụng hữu ích đối với sức khẻ mẹ bầu mà củ từ mang lại:

  • Củ từ rất giàu vitamin B6, một chất có tác dụng giúp giảm buồn nôn và nôn, giúp giảm bớt các triệu chứng ốm nghén ở mẹ bầu.
  • Củ từ rất giàu kali, một khoáng chất có tác dụng kiểm soát huyết áp.
  • Ngoài kali và vitamin B6, củ từ còn chứa rất nhiều chất chống oxy hóa như beta-carotene và vitamin C, có tác dụng bảo vệ bạn khỏi các bệnh thông thường như cảm, cúm, ngăn ngừa stress oxy hóa và ung thư.
  • Củ từ chứa nhiều tinh bột dễ tiêu hóa và chất xơ, giúp cải thiện các rắc rối thường gặp trong thai kỳ như táo bón, đầy hơi, khó tiêu…
  • Củ từ cũng chứa rất nhiều khoáng chất như kẽm, đồng và sắt giúp phòng điều trị chúng thiếu máu ở các bà bầu.

  • Axit folic là một dưỡng chất cực kỳ quan trọng, có tác dụng phòng chống các dị tật gặp phải ở bé trong quá trình mang thai. Trong củ từ có chứa rất nhiều axit folic, do đó nó có thể đem đến cho bạn và bé những lợi ích nhất định đối với sức khỏe.
  • Trong củ từ có một lượng vitamin A giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cả bé lẫn bạn. Vì vậy, việc thêm củ từ vào chế độ ăn sẽ giúp bạn vượt qua 9 tháng mang thai dễ dàng và có một bé cưng khỏe mạnh.
  • Củ từ rất giàu chất sắt, do đó, bà bầu ăn nhiều củ từ có thể giảm nguy cơ sinh non và tình trạng bé nhẹ cân khi chào đời.
  • Củ từ rất giàu canxi, do đó bà bầu ăn nhiều củ từ sẽ giúp “củng cố” sức mạnh cho xương. Không những vậy, bé cưng trong bụng cũng sẽ có đủ “vật liệu” để xây dựng hệ thống xương và răng chắc khỏe.

Củ từ có vị ngọt, the, tính hàn, nếu dùng sống thì chất độc vẫn còn tồn đọng. Bà bầu không ăn nhiều củ từ một lúc vì sẽ gây đầy bụng khó tiêu. Để hạn chế hiện tượng này, nên nướng qua củ từ trước khi nấu để phân hủy chất nhựa.

Cách nấu các món ngon với củ từ

Như đã kể trên, củ từ mang trong mình rất nhiều dưỡng chất cũng như những ích lợi tuyệt vời cho sức khỏe người dùng. Bên cạnh đó củ từ cũng có thể chế biến được rất nhiều món ăn ngon, bổ dưỡng cho sức khỏe. Dưới đây là một số công thức nấu ăn với củ từ mà bạn nên tham khảo nhé.

1, Củ từ nấu xương

Canh xương khoai từ ngọt thanh nhờ vào nước dùng xương kết hợp với vị bùi béo của khoai từ mang đến cho bạn món canh bổ dưỡng thích hợp bồi bổ cơ thể khỏe mạnh. Cách nấu đơn giản và bạn có thể dễ dàng thực hiện tại nhà.

Nguyên liệu: Cách tiến hành:

  • Bước 1: Củ từ gọt vỏ, rửa sạch, cắt miếng vừa ăn. Xương heo rửa sạch nhiều lần bằng muối, để ráo. Cho 2 muỗng cà phê dầu ăn vào nồi phi thơm hành băm. Sau đó, cho xương vào tao sơ, nêm nước mắm, muối, tiêu, đường để xương ngấm gia vị.
  • Bước 2: Chế khoảng 500ml nước vào nồi, đun đến khi sôi thì vặn lửa nhỏ, hầm xương chín mềm thì cho khoai từ vào nấu cùng. Khoai từ chín thì nêm nếm lại gia vị cho vừa miệng. Rắc hành lá, ngò rí lên trên.
  • Bước 3: Múc canh xương khoai từ ra tô và thưởng thức.

2, Canh củ từ nấu tôm tươi Nguyên liệu: Cách tiến hành:

  • Bước 1: Củ từ gọt vỏ, rửa sạch. Rau nêm lặt bỏ lá già, sâu, rửa sạch
  • Bước 2: Khoai từ cắt lát, xong dùng bản dao lớn đập dập. Tép để nguyên vỏ rửa sạch, rồi cũng đập dập, ướp hành tím băm, hạt nêm , tiêu . Ướp 10 phút
  • Bước 3: Bắc nồi lên bếp, cho ít dầu ăn vào, dầu nóng cho chén tôm đã ướp vào xào cho thấm, xong cho nước vào ( ít nhiều từy mình ). Nước sôi cho khoai từ vào nêm nếm gia vị lại cho vừa ăn, khoai mềm tắt bếp
  • Bước 4: Nồi canh chín thơm lừng, khi ăn múc canh ra tô, rắc tiêu & rau nêm. Canh khoai từ nấu tép ăn kèm với dưa mắm hoặc thịt kho tiêu ngon không thể tả luôn

Tác dụng phụ có thể gặp phải khi bà bầu ăn củ từ

  • Nếu bạn bị sỏi thận, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi dùng bởi đa phần, các loại rau củ thường chứa một lượng nhỏ oxalate, có thể gây tổn thương thận.
  • Nếu bạn có một hệ tiêu hóa nhạy cảm, hãy hạn chế ăn củ từ bởi nếu không, bạn có thể gặp phải các triệu chứng như buồn nôn, nôn, nhức đầu và tiêu chảy.
  • Phụ nữ mang thai không nên ăn củ từ sống vì có thể gây ngộ độc.
  • Bạn nên nướng củ từ trước khi nấu để giảm bớt nhựa, hạn chế tính độc, tốt cho sức khỏe.
  • Ngoài ra, bà bầu cũng nên hạn chế ăn quá nhiều củ từ vì dễ bị đầy hơi, đau bụng và khó tiêu.

Với những lợi ích và tác hại của củ từ kể trên, Cây thuốc dân gian hi vọng các bạn sẽ có được những kiến thức bổ ích nhất với loại thực phẩm này và có phương pháp tốt nhất để chăm sóc sức khỏe cho gia đình và bản thân nhờ củ từ nhé!

【#7】Có Bầu Ăn Thịt Ếch Được Không

Có bầu ăn thịt ếch được không? Thịt ếch được chứng minh là thực phẩm giàu protein, khi ăn vào có lợi cho sức khỏe của cả mẹ bầu và thai nhi. Tuy nhiên, trong thịt ếch tiềm ẩn nhiều nguy cơ nhiễm ấu trùng sán nên không hề tốt cho sức khỏe.

Giá trị dinh dưỡng của thịt ếch

Ếch là loài động vật sống ngoài đồng ruộng, đầm lầy. Thịt ếch mới chỉ được sử dụng phổ biến trong vài năm nay bởi có chứa nhiều dinh dưỡng tốt cho sức khỏe. Bên cạnh đó các món ăn được chế biến từ ếch rất lạ miệng, không ngấy nên cực kỳ được ưa chuộng.

Theo đông y, thịt ếch có vị ngọt, tính hàn, không độc. Khi ăn vào có tác dụng cường tráng, bổ dưỡng, an thai, lợi tiểu, tốt cho sức khỏe trẻ nhỏ, trẻ suy dinh dưỡng…. Ngoài ra, thịt ếch còn được biết đến như một vị thuốc có tác dụng chữa ngứa lở, ăn ngon, giúp người gầy tăng cân nhanh chóng.

Có bầu ăn thịt ếch được không, thịt ếch chứa hàm lượng dinh dưỡng cao rất tốt cho sức khỏe

Theo nghiên cứu của y học hiện đại, thịt ếch có màu trắng, nạc tương tự thịt gà. Trong thịt ếch có chứa nhiều dinh dưỡng như: protein, chất béo, đường, canxi, kali, sắt, đồng các loại vitamin như A, B, D, E… Đặc biệt, với hàm lượng protin cao giúp cung cấp nguồn năng lượng hồi phục sức khỏe cho người ốm, trẻ suy dinh dưỡng cực tốt.

Bổ sung thịt ếch vào chế độ ăn hàng ngày còn giúp tăng cân nhanh chóng. Một số ý kiến cho rằng, sử dụng thịt ếch thay thế cho thịt bò, thịt gà trong chế độ 1 tháng có tác dụng kích thích ăn uống, giúp chế độ dinh dưỡng phong phú hơn.

Xét ở góc độ dinh dưỡng, thịt ếch có hàm lượng dưỡng chất tương được thịt gà. Đôi khi một số vi chất dinh dưỡng trong thịt ếch còn cao hơn cả thịt gà. Tuy nhiên, do ếch sống ở môi trường dễ phát triển các loại vi khuẩn nên đây không phải là món ăn được các chuyên gia dinh dưỡng ưu tiên trong thực đơn chăm sóc sức khỏe con người.

Bà bầu nên ăn thịt ếch đúng cách

Theo các chuyên gia dinh dưỡng, thịt ếch là một món ăn bổ dưỡng đối với sức khỏe bà bầu. Thịt ếch có thể bổ sung các vitamin, khoáng chất, vi chất mà cơ thể bà bầu và thai nhi đang thiếu.

Ở góc độ y học, bà bầu ăn thịt ếch có tác dụng thanh nhiệt, tăng cường sức khỏe, an thai, lợi tiểu, giảm hiện tượng phù nhũng trước khi sinh… Tuy nhiên, các chuyên gia dinh khuyến cáo, thịt ếch không phải là thực phẩm an toàn cho bà bầu.

Thực chất, phụ nữ mang thai ăn thịt ếch không hề an toàn cho sức khỏe của cả mình va thi nhi. Các nghiên cứu chỉ ra, bà bầu ăn thịt ếch dễ bị nhiễm trùng sabs spirometra mansoni.

Ếch là động vật sống trong môi trường bùn lấy, đồng ruột… đây là nơi hội tụ hàng trăm loại ký sinh trùng khác nhau có thể gây nguy hại cho sức khỏe. Đặc biệt, ấu trùng sán ký sinh trên thịt ếch có thể gây nguy hiểm đăch biệt nghiêm trọng cho thai nhi.

Theo nghiên cứu, tỷ lệ ếch nhái có ấu trùng sán ở Việt Nam cao đến 75%. Ấu trùng màu trắng, lẫn màu thịt nên khó phát hiện. Sau khi vào ruột người, chúng nhanh chóng di chuyển đến các bộ phận khu trú thành những nang bệnh nguy hiểm.

Có bầu ăn thịt ếch được không, thịt ếch tiềm ẩn nhiều nguy hiểm đối với sức khỏe bà bầu và thai nhi

Khi bà bầu ăn thịt ếch không được chế biến đúng cách, sạch sẽ sẽ có nguy cơ bị nhiễm ấu trùng sán gây nên các bệnh nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi. Ấu trùng sán này có thể di chuyển dễ dàng từ mẹ vào trong bào thai từ đó gây ra nhiều hệ lụy nguy hiểm cho cơ thể non nớt của thai nhi.

Tại Việt Nam và một số quốc gia khác từng ghi nhận trường hợp: bà bầu ăn thịt ếch bị nhiễm sán. Ấu trùng sán này xâm nhập vào trong bào thai nhanh chóng. Ở giai đoạn đầ có thể dẫn đến thai chế lưu, sảy thai. Ở giai đoạn giữa thời kỳ mang thai có thể khiến thai bị dị dạng và mắc một số bệnh lý nguy hiểm sau sinh.

Mặt khác, nếu bà bầu thường xuyên ăn thịt ếch sẽ làm cho sự bài tiết tuyến giáp trạng của thai nhi trong bụng mẹ bị giảm đi nhanh chóng. Điều này dẫn đến sự phát triển không bình thường vùng đại não và hệ thống dây thần kin của thai nhi. Như vậy, khi sinh ra, trẻ sẽ bị khiếm khuyết về mặt trí tuệ và vận động.

Vậy nên, tổ chức y tế khuyến cáo bà bầu không nên ăn thịt ếch quá nhiều trong thời kỳ mang thai. Trong suốt 9 tháng bà bầu chỉ nên ăn từ 1 – 2 lần với hàm lượng ít.

Nếu có ăn thì nên có cách chế biến cẩn thận, ăn thịt ếch tươi sống, không nên ăn thịt ếch đã để lâu ngày. Các món ăn chế biến từ thịt ếch phải chín kỹ để phòng tránh các ký sinh trùng có cơ hội xâm nhập vào cơ thể gây hại cho thai nhi.

【#8】Bà Bầu Ăn Rau Muống Được Không, Ăn Thế Nào Không Ảnh Hưởng Thai Nhi

Bà bầu ăn rau muống được không? Rau muống vốn là loại rau khá quen thuộc trong các bữa cơm gia đình Việt Nam nhưng đây được cho là loại rau không hẳn lành tính. Eva xin chia sẻ và giải đáp thắc mắc vấn đề có bầu ăn rau muống được không?

Bà bầu ăn rau muống được không?

Rau muống là loại rau rất dễ ăn và tạo cảm giác ngon miệng nên trong thời kỳ mang thai, mẹ nào gặp khó khăn về ăn uống thì rau muống có thể coi như một ưu tiên hàng đầu khi lựa chọn thực phẩm.

Tuy nhiên, nhiều người lại cho rằng, bầu ăn rau muống là không tốt vì nó có thể khiến mẹ bầu trở nên mệt mỏi hơn, thậm chí là có thể bị suy giãn tĩnh mạch. Theo các chuyên gia dinh dưỡng, rau muống mang đến rất nhiều lợi ích cho các bà bầu. Bà bầu có thể ăn rau muống một cách điều độ.

Hỗ trợ bổ sung sắt, hạn chế tình trạng thiếu máu

Rau muống là thực phẩm có chứa nhiều chất dinh dưỡng như canxi, sắt, amino axit, vitamin B và C, sắt… Cùng hàm lượng sắt dồi dào, bà bầu ăn rau muống có thể giúp hỗ trợ ngăn ngừa tình trạng bị thiếu máu do thiếu sắt thường gặp trong giai đoạn mang thai.

Hỗ trợ làm giảm chứng táo bón khi mang thai

Không những thế, ngoài hàm lượng chất xơ cao, rau muống còn mang đến tác dụng hỗ trợ kích thích tiêu hóa, là thực phẩm rất thích hợp với những mẹ bị chứng táo bón “hành hạ” khi mang thai.

Hỗ trợ phòng chứng bệnh tiểu đường

Trong thành phần của rau muống có chứa một loại dưỡng chất rất giống với insulin. Bà bầu nếu ăn rau muống sẽ giúp cân bằng lượng đường trong máu, hỗ trợ phòng ngừa chứng tiểu đường thai kỳ thường gặp. Bà bầu bị tiểu đường có thể thường xuyên ăn rau muống để giảm thiểu tình trạng bệnh hiện tại.

Hỗ trợ thanh nhiệt cơ thể

Từ xưa, trong Đông y, rau muống đã được coi như vị thuốc giải nhiệt do rau muống có tính hàn. Nếu ăn rau muống với lượng vừa đủ sẽ giúp cơ thể thanh nhiệt, giải phóng nhiệt lượng, làm tâm lý bớt căng thẳng và giảm stress rất hiệu quả.

Ăn rau muống còn giúp bà bầu hạn chế chứng đau đầu do tăng huyết áp, ổn định huyết áp. Bên cạnh đó, các món ăn từ rau muống còn rất tốt cho sức khỏe tim mạch của mẹ và thai nhi trong bụng.

Bầu 3 tháng đầu ăn rau muống được không?

Ở giai đoạn 3 tháng đầu thai kỳ là thời điểm rất nhạy cảm nên cần phải chăm sóc sức khỏe mẹ và bé cẩn thận. Những loại thực phẩm không có lợi cho sức khỏe mẹ, bé cũng cần được loại bỏ. Nếu như mẹ bầu đang có thể trạng không tốt thì không nên ăn rau muống do loại rau này cũng đang bị phun thuốc nhiều (dù là loại rau dễ trồng). Bên cạnh đó, nhựa rau muống cũng không tốt cho sức khỏe con người.

Đối với trường hợp bà bầu bị “thèm” rau muống thì hãy tìm mua nguồn rau an toàn, đảm bảo vệ sinh nhưng cần phải ngâm muối thật kỹ, rửa sạch trước khi chế biến.

Lưu ý khi bà bầu ăn rau muống

Rau muống mang đến nhiều lợi ích cho sức khỏe mẹ bầu nhưng không phải mẹ bầu nào cũng nên ăn rau muống. Theo khuyến cáo, mẹ bầu thường xuyên bị đau nhức do viêm khớp, bị viêm đường tiết niệu do sỏi, bị bệnh gout, bị cao huyết áp không thì không nên ăn rau muống.

Bên cạnh đó, trong rau muống cũng có một số loại ký sinh trùng sán lá ruột tên gọi là Fasciolopsis buski, sẽ “tấn công” vào cơ thể. Nếu mẹ bầu ăn rau muống sống hoặc chưa được nấu chín kỹ sẽ gây đau bụng, khó tiêu.

Vì thế, để đảm bảo sức khỏe, mẹ bầu nên rửa thật sạch rau muống dưới vòi nước rồi ngâm trong nước muối loãng khoảng 3-0 phút để loại bỏ lưu lượng thuốc sâu. Không nên ăn rau muống sống hoặc chưa được nấu chín kỹ để phòng các loại ký sinh trùng.

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/ba-bau-an-rau-muong-duoc-khong-an-the-nao-khong-anh-h…

Theo Linh San (Tổng hợp) (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

【#9】Bầu Ăn Rau Má Được Không, Ăn Rau Má Có Tác Dụng Gì?

Bà bầu ăn rau má được không? Rau má có tốt cho bà bầu không? Mặc dù rau má là loại thực phẩm chứa nhiều chất dinh dưỡng, tuy nhiên nếu như ăn không đúng cách, thứ rau này có thể làm hại đến sức khỏe con người.

Bà bầu ăn rau má được không?

Trong thời kỳ mang thai, nội tiết tố của phụ nữ thay đổi nên không ít sản phụ cảm thấy bị nóng bức trong người và cực kỳ khó chịu. Để giúp cơ thể hạ nhiệt độ, mẹ bầu thường có xu hướng chọn những loại hoa quả, rau củ có tính mát. Theo Đông y, rau má là rau có vị đắng, tính mát, có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, dùng để chuyên trị vàng gia, hạ sốt, mụn nhọt, lưu thông khí huyết…

Có bầu ăn rau má được không? Câu trả lời là có, với tính hàn, giúp thanh nhiệt và giải độc thì rau má rất phù hợp với bà bầu. Bà bầu ăn rau má mang đến nhiều lợi ích dành cho sức khỏe của mẹ và thai nhi như:

Rất nhiều sản phụ khi mang bầu thường bị thay đổi hoocmon đáng kể. Những loại hoocmon này chính là thủ phạm khiến hệ tiêu hóa của bà bầu hoạt động chậm lại, hạn chế quá trình đào thải của các chất cặn bã, lâu ngày trở thành bệnh trĩ. Tình trạng này còn xuất hiện rất phổ biến ở những bà bầu ít vận động, làm việc văn phòng. Tính hàn của rau má giúp hỗ trợ thanh lọc cơ thể và làm phân mềm hơn, hạn chế tình trạng bị trĩ.

– Tác dụng hỗ trợ chữa táo bón

Nhiều mẹ bầu thường gặp phải tình trạng ra máu tươi, mỗi lần đi ngoài thường rất khó khăn. Để hạn chế tình trạng này, mẹ có thể thường xuyên uống một lượng nước rau má vừa phải đều đặn và thường xuyên để giảm táo bón.

Thường những bà bầu chẳng may bị sốt sẽ kiêng kỵ dùng thuốc hạ sốt vì lo ngại việc ảnh hưởng đến sức khỏe bé. Dùng rau má hạ sốt là biện pháp dân gian từ tự nhiên, rẻ tiền và không độc hại, rất dễ chế biến, thay vì phải sử dụng thuốc thông thường.

Lưu ý khi bà bầu ăn rau má Không nên ăn rau má quá nhiều và liên tục

Mặc dù rau má rất tốt cho sức khỏe nhưng lại có đặc điểm dược tính khá cao nên mẹ bầu không nên ăn rau má quá nhiều và liên tục (trong khoảng từ 4-6 tuần) vì chúng có thể gây hại đến sức khỏe mẹ bầu. Khi ăn nhiều rau má có thể gây lạnh bụng, tiêu chảy.

Hãy ngâm rửa thật kỹ trước khi ăn

Trước khi muốn ăn rau má, mẹ bầu nên ngâm rau má vào nước muối và rửa thật sạch. Nếu ăn rau má sống có thể gây nguy cơ làm rối loạn tiêu hóa và ngộ độc. Vì thế, để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, mẹ bầu hãy sơ chế rau má thật kỹ trước khi ăn.

Đối tượng tuyệt đối tránh ăn rau má trên thai kỳ

– Mẹ bầu nên tránh ăn rau má trong 3 tháng đầu thai kỳ để giảm nguy cơ sảy thai.

– Mẹ bầu có hệ tiêu hóa kém, có tiền sử động thai, sảy thai không nên ăn rau má.

– Mẹ bầu bị tiểu đường thai kỳ cũng nên tránh xa loại rau này vì có thể làm tăng cholesterol và lượng đường trong máu.

Nguồn: http://thoidaiplus.giadinh.net.vn/bau-an-rau-ma-duoc-khong-an-rau-ma-co-tac-dung-gi-d25…

Theo Linh San (Tổng hợp) (thoidaiplus.giadinh.net.vn)

【#10】Những Lợi Ích Bất Ngờ Từ Nấm Cho Phụ Nữ Mang Thai

Nấm là thực phẩm giàu chất dinh dưỡng lại có giá cả phải chăng, nên thường được sử dụng trong bữa ăn hằng ngày. Đối với phụ nữ mang thai, nấm cũng mang lại những lợi ích bất ngờ. Đó là lí do vì sao phụ nữ mang thai nên ăn nấm.

Tác dụng tuyệt vời của nấm ăn đối với sức khỏe con người

Nấm ăn là thực phẩm chứa hơn 60 khoáng chất và rất giàu vitamin, đặc biệt là Vitamin nhóm B và Vitamin D. Các loại Vitamin trong nấm giúp cơ thể phát triển khỏe mạnh, hấp thu dưỡng chất tốt hơn.

Nấm vừa giàu đạm, giàu canxi, kali, sắt, photpho nhưng cũng giàu chất xơ, vừa cung cấp khoáng chất cần thiết cho cơ thể, vừa giúp cơ thể chuyển hóa chất tốt, tăng cường hệ miễn dịch.

Selen và ergothioneine trong nấm là các chất chống oxy hóa hiệu quả, giúp ức chế hoạt động của các chất tự do. Nấm còn giúp cơ thể sản sinh hoạt chất interferon giúp ngăn ngừa sự phát triển của một số loại virus và có tác dụng phòng chống ung thư.

Ngoài ra, nấm còn có tác dụng giảm cholesterol trong máu, phòng bệnh tim mạch và giảm cân, giảm mỡ thừa.

Bà bầu nên ăn nấm đúng cách

Nấm là món ăn khá lành tính và có giá trị dinh dưỡng cao, do đó, bà bầu nên bổ sung nấm vào thực đơn hằng ngày của mình. Vì:

– Cung cấp đa dạng Vitamin và khoáng chất, giúp cơ thể bà bầu hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn, thai nhi phát triển khỏe mạnh đồng thời làm đẹp làn da cho mẹ trong suốt thai kỳ.

– Chứa nhiều chất sắt, một khoáng chất không thể thiếu đối với bà bầu. Khi mang thai, cơ thể phụ nữ gần như cần gấp đôi lượng sắt. Với một chén nấm mỗi ngày, cơ thể bạn đã được cung cấp đủ chất sắt.

– Chứa các chất kháng virus và chống oxi hóa mạnh mẽ, tăng cường hệ miễn dịch của cả mẹ và bé để mẹ có thai kỳ khỏe mạnh và bé có sức đề kháng tốt ngay từ khi mới sinh ra.

– Cung cấp chất xơ, giúp nhuận tràng và tăng cường trao đổi chất, hạn chế sự tích lũy mỡ thừa cho bà bầu.

Những điều cần lưu ý khi chế biến nấm cho bà bầu

– Không rửa nấm quá kỹ và ngâm nấm lâu dưới nước sẽ làm nấm mất đi hương vị và chất dinh dưỡng, thậm chí có mùi hôi khó ăn đối với bà bầu.

– Nên nấu nấm dưới nhiệt độ cao để giữ trọn hương vị và màu sắc hấp dẫn của nấm, đồng thời tránh để nấm bị ra nước quá nhiều.

– Không nên ăn quá nhiều nấm, sẽ gây đầy bụng, khó tiêu. Điều này gây khó chịu không nhỏ đối với bà bầu.

– Do nấm có tính bổ âm, bạn không nên uống trà đá, nước lạnh, ăn thực phẩm lạnh sau khi ăn nấm vì có thể bị tiêu chảy. Nên nấu nấm chín thật kỹ để loại bỏ vi khuẩn có trong nấm.

– Không nên bỏ nước ngâm nấm khô, vì chất dinh dưỡng từ nấm khô đã được tiết ra nước ngâm trong quá trình bạn ngâm nấm. Vì vậy, bỏ nước ngâm nấm đi đồng nghĩa với việc bạn đã bỏ đi khá nhiều chất dinh dưỡng của nấm.