Xem Nhiều 1/2023 #️ Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Rắn Mối Hiệu Quả # Top 7 Trend | Ieecvn.com

Xem Nhiều 1/2023 # Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Rắn Mối Hiệu Quả # Top 7 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Rắn Mối Hiệu Quả mới nhất trên website Ieecvn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

Trong các ngành nghề chăn nuôi đem lại hiệu quả kinh tế cao thì nghề nuôi rắn mối cũng là nghề được nhiều bà con áp dụng vào chăn nuôi. Vì vốn đầu tư bỏ ra ít, việc nuôi cũng đơn giản, rắn mối lại đang được nhiều người thu mua. Vậy mình xin đưa ra hướng dẫn kỹ thuật nuôi rắn mối hiệu quả để giúp mọi người nuôi rắn mối dễ dàng hơn.

Giới thiệu

Rắn mối là loài bò sát nhỏ ở Việt Nam, chúng có nhiều công dụng trị các bệnh như đau nhức người, đau lưng, hen xuyễn, vô sinh… Chúng còn là thức ăn, đặc sản có giá trị dinh dưỡng cao cho con người, người Nam Bộ rất thích ăn loại rắn mối này, rắn mối được chế biến thành thức ăn như rắn mối chiên giòn, rắn mối xào sả ớt… Vì nhu cầu của con người ngày một tăng cao nên việc nuôi rắn mối cũng dần được mở rộng và phát triển ở các vùng địa phương. Tuy nhiên kỹ thuật nuôi rắn mối vẫn còn nhiều hạn chế, mặc dù loài vật này cũng khá dễ nuôi.

Phân loại

Ở miền Nam người ta gọi rắn mối là rắn mối nhưng miền Bắc thì họ gọi là ‘ thằn lằn bóng’, chúng là loại bò sát họ Scincidae, giống như thằn lằn, có cổ ngắn, kích thước thân khoảng 35 cm, chi nhỏ, chúng sống được ở mọi nơi trừ vùng lạnh giá. Ở Việt Nam có 3 loại thằn lằn là thằn lằn bóng hoa Mabuya multifasciata, thằn lằn bóng đuôi Mabuya longiccaudata, thằn lằn bóng Sapa – Mabuya chapaense. Tuy nhiên theo một số tài liệu thì ta tạm phân loại chúng thành 2 loại là lưng sọc và lưng trơn.

Con giống

Bạn có thể mua rắn mối giống tại những trại thuần dưỡng rắn mối, hoặc bắt rắn mối ở ngoài tự nhiên, những khu vực có rắn mối. Bạn nên bắt rắn mối ngoài tự nhiên, như vậy thì rắn mối sẽ dễ dàng quen với môi trường sống nhà bạn hơn. Khi chọn giống thì bạn nên chọn những con không bị bệnh, khuyết tật gì, chúng to, khỏe mạnh.

Để phân biệt rắn mối đực và cái thì bạn dựa vào đặc điểm nhận dạng sau: Những con rắn mối đực thì thường có thân mình thuôn, đầu và chi to, đuôi dài. Rắn mối cái thì bụng bo, đầu và chi nhỏ, thân và đuôi ngắn, chúng có đốm trắng chạy bên hông dọc theo lưng, chúng đi lại không nhanh nhẹn như con đực.

Chuồng nuôi

Chuồng nuôi rắn mối nên là nền đất, có ống thoát nước để nước không thể đọng lại trong chuồng, khiến chuồng bị ẩm ướt. Bạn phải làm mái che chuồng che khkoangr 1/3 hoặc 1 nửa chuồng như vậy thì rắn mối sẽ có nơi trú khi mưa đến và là chỗ ngủ khi đêm xuống. Bạn có thể treo đèn sưởi ở bên trong để sưởi ấm cho chúng, đồng thời dẫn dụ côn trùng bay vào theo ánh sáng và làm thức ăn cho rắn mối, đoạn ngoài mái che có thể thành chỗ nắm nắng tuyệt vời cho rắn mối. Ngoài ra bạn có thể đặt các mảnh ngói vỡ, gạch ống vào bên trong chuồng để tạo thành các khe chú ẩn cho rắn mối, bạn có thể cho thêm rơm và lá chuối khô vào trong chuồng nuôi rắn mối.

Thức ăn của rắn mối

Rắn mối là loài động vật ăn thịt vì vậy mà chúng thích ăn những loài côn trùng như sâu bọ, gián, dế, cào cào, mối… chúng còn ăn được tép, chuột nhắt, rết, ốc, thằn lằn nhỏ, tuy nhiên món ăn khoái khẩu nhất đối với chúng vẫn là mối, vì vậy mà người ta mới gọi chúng cái tên rắn mối. Theo tài liệu trong sách thì rắn mối ăn được cả vụn cá, cơm, ếch, nhái con, thịt heo băm, thức ăn công nghiệp. Có những người còn cho rắn mối ăn thức ăn hỗn hợp có 60% là rau và 40% là thịt.

Rắn mối ăn 3 bữa mỗi ngày, bạn sẽ mất khoảng 0,5kg thức ăn cho 1000 con rắn mối. Do khi ăn rắn mối thường xuyên tranh giành nhau thức ăn, vì vậy bạn nên cung cấp lượng thức ăn đầy đủ kẻo rắn mối bị đói, máng nước và máng thức ăn cho rắn mối nên để 2 nới riệng biệt, bạn nhớ thường xuyên vệ sinh chuồng trại cho rắn mối, vệ sinh máng ăn và máng nước sạch sẽ để đảm bảo sức khỏe cho rắn mối.

Rắn mối sẽ đến mùa sinh sản sau khi chúng trưởng thành khoảng 6 đến 7 tháng tuổi, chúng thường sinh sản khi được 8 tháng tuổi. Rắn mối có thể sinh được 3 lứa mỗi năm, chúng thường sinh vào mùa mưa khi đó lượng thức ăn cũn dồi dào. Thời gian rắn mối mang thai khoảng 2,5 tháng, chúng sẽ sinh ra một cái bọc trứng, rắn mối con sẽ tự cắn vỏ bọc chui ra ngoài. Khi bạn phát hiện rắn mối mang thai thì nên mang chúng ra một chuồng khác để thuận tiện chăm sóc, chuồng sinh sản của rắn mối cũng giống như chuồng nuôi bình thường thôi nhưng kích thước sẽ nhỏ hơn và bạn phải trải nhiều lá chuối khô cho rắn mối nằm, khu vực chuồng cần phải yên tĩnh.

Khi rắn mối mẹ đẻ trứng xong thì bạn sẽ thả rắn mối mẹ vào trong chuồng trước đó. Bạn sẽ nuôi rắn mối con với thức ăn tương tự khi nuôi rắn mối trưởng thành, khi nào chúng đã lớn, cứng cáp thì bạn sẽ thả chúng vào chuồng nuôi rắn mối chung. Quá trình chăm sóc rắn mối con cũng đơn giản thôi, bạn chỉ việc cung cấp đẩy đủ lượng thức ăn cho chúng mỗi ngày để chúng nhanh chóng sinh trưởng phát triển, chú ý giữ nhiệt độ trong chuồng thích hợp cho rắn mối con, kẻo chúng bị rét, giữ vệ sinh chuồng trại sạch sẽ kiểu rắn mối con sinh bệnh.

Bạn phải thường xuyên quan sát xem tình hình rắn mối có phát triển tốt không, nếu bạn thấy có con nào có biểu hiện bệnh tật thì nên nhanh chóng đem rắn bệnh đi cách li, cho uống thuốc điệu trị một thời gian, khỏi bệnh rồi mới thả lại vào đàn.

Tìm Hiểu Kỹ Thuật Nuôi Rắn Mối Hiệu Quả Nhất

Tìm hiểu kỹ thuật nuôi rắn mối hiệu quả nhất

1. Tìm hiểu về loài rắn mối

Rắn mối là một loài bò sát được phân bố nhiều ở các nước nhiệt đới như Việt Nam, Lào, Campuchia…Rắn mối có hình dáng giống thằn lằn nhưng có kích thước to hơn rất nhiều.

Đặc điểm của rắn mối là đầu hình tam giác, có 4 chân, mỗi chân có 5 ngón. Trên thân mình có vảy, phía trên thì màu nâu và phía dưới có màu trắng ngả vàng. Hai bên hông thường có 2 sọc đỏ chạy dọc xuống tới 2 chân sau.

Rắn mối có 2 loại là rắn lưng trơn và rắn lưng sọc:

+ Rắn mối lưng sọc: Loại rắn này có 7 sọc đen chạy dọc trên lưng. Hai bên hông chúng cũng có hai sọc đỏ hồng nhưng ngắn và chấm trắng thì kéo dài tới tận đuôi.

+ Rắn mối lưng trơn: Trên lưng của loài rắn mối này không có gì và chỉ có vải phía trên màu nâu và phía dưới là màu trắng ngả vàng. Hai bên hông có sọc đỏ hồng chạy tới 2 chân sau.

2. Các kỹ thuật nuôi rắn mối hiệu quả

Người nuôi nên chọn những con rắn mối giống không dị tật, dị hình, không cụt đuôi, bốn chân không khuyết tật và đều cỡ. Chọn những con khỏe mạnh, di chuyển nhanh và không dị tật.

Cách phân biệt rắn mối đực và rắn mối cái như sau:

Rắn mối đực: Có đầu to, chân khỏe và không có những đốm trắng chạy dọc theo hai bên hông.

Rắn mối cái: Đầu nhỏ, di chuyển chậm chạp và có nhiều đốm trắng chạy dọc theo hai bên hông.

Chu kỳ sinh sản của loài rắn mối là 2 tháng 1 lần và mỗi lần chúng sẽ sinh từ 8 đến 12 con. Do đó, muốn thu được nhiều con con thì bạn nên chia tỷ lệ đực cái là 1:1 để tăng khả năng thụ thai.

Môi trường nuôi rắn mối không cần quá cầu kỳ, bạn có thể tận dụng xô, chậu, thau… Tuy nhiên, để hiệu quả tốt nhất thì bạn nên xây chuồng nuôi, đảm bảo cho rắn mối sinh sản. Diện tích chuồng nuôi đối với rắn mối sinh sản khoảng 20m2/1000 con và 5m2/1000 con với rắn mối con.

Chuồng nuôi rắn mối cần được lát một nửa diện tích bằng xi măng, cao khoảng 0.8 -1m, bao xung quanh bằng gạch trơn để tránh rắn mối trèo ra ngoài. Dưới chuồng bạn nên thiết kế những mô cao để mùa mưa có thể thoát nước tốt. Bên cạnh đó, bạn cần tạo mô gò, hang giả bằng thân gỗ, gạch, đá hay rơm rạ để giả làm môi trường tự nhiên cho rắn mối sinh trưởng và trú ẩn.

Mái chuồng lợp kín đảm bảo che chắn cho vật nuôi, tuy nhiên phía bên trên bạn nên chuẩn bị 1 tấm tôn sáng để có nắng cho chúng tắm. Ngoài ra, có một kỹ thuật nuôi rắn mối mà bạn cần lưu ý đó là hãy lót thêm rơm rạ để giữ ấm cho rắn mối và thường xuyên thay mới, vệ sinh tránh làm vật nuôi mắc bệnh. Đồng thời bố trí máng ăn, máng uống riêng biệt, đảm bảo vệ sinh.

Thức ăn phổ biến của rắn mối là cơm trộn các tạp, tôm tép tươi. Ngoài ra, bạn cũng nên chuẩn bị thêm những món ăn khác cho chúng như sâu bọ, mối, cào cào, giun, dế, châu chấu, cào cào, ếch nhái… Hay cá băm nhỏ và trái cây có vị ngọt như chuối, dưa hấu… Những loại thức ăn ngoài tự nhiên sẽ cung cấp cho rắn 1 lượng chất cần thiết. Những chất này giúp mối phát triển tốt và đảm bảo sự hình thành của những chú rắn mối con.

Mỗi ngày, bạn cho chúng cho ăn 3 lần và phải dọn dẹp, thay mới thức ăn, tránh để thức ăn thừa, thức ăn ôi thiu trong chuồng để tránh rắn mối ăn phải sẽ mắc bệnh. Bạn nên cho rắn mối ăn vào sáng sớm, trưa và chiều là thích hợp nhất. Sau khi ăn xong chúng thường phơi nắng đề có thể tiêu hóa thức ăn vừa đưa vào cơ thể mình.

Thời điểm sinh sản của rắn mối sinh sản là mùa mưa. Chúng mang thai khoảng 2,5 tháng và sinh được 1 cái bọ có rắn mối con. Sau đó, rắn mối con tự cắn bọ để chui ra. Thời gian để rắn mối con trưởng thành là từ 5 tháng và đến tầm 6, 7 tháng thì bắt đầu sinh sản.

So với nuôi rắn mối thương phẩm, cách chăm sóc rắn mối sinh sản cũng tương tự, nhưng người nuôi cần chú ý thêm một số điểm sau đây:

Tách rắn mối mang thai vào chuồng sinh sản, để đảm bảo an toàn cho rắn mối con và tránh trường hợp rắn đực ăn thịt. Bên cạnh đó, bạn cũng tránh gây tiếng động khiến rắn mối hoảng sợ.

Lót nhiều rơm rạ, lá chuối khô và thay thường xuyên để giữ ấm cho rắn mối con. Đồng thời tạo thêm hang, nơi trú ẩn để trong quá trình mang thai chúng có thể nghỉ ngơi và trú ẩn trong đó.

Bổ sung các loại thức ăn giàu dinh dưỡng cho rắn mang thai và đảm bảo thức ăn được nghiền nhỏ vừa miếng đối với rắn con, tránh làm mối con bị hóc.

Giữ vệ sinh và thay mới rơm lót chuồng thường xuyên, dọn dẹp thức ăn nước uống thừa tránh bị ôi thiu gây bệnh. Nước uống để hợp lý và kiên cố, tránh làm ướt rắn mối con.

Khi rắn mối mắc bệnh, bạn cần tiến hành sát khuẩn chuồng trại, giữ vệ sinh và cách ly rắn bệnh với đàn. Bên cạnh đó tăng cường dinh dưỡng cho rắn mối và điều trị bằng những loại thuốc đặc trị có bán trên thị trường theo hướng dẫn của cán bộ thú y.

Tổng hợp

Kỹ Thuật Nuôi Bò Cái Sinh Sản

I. Đặc điểm sinh lý sinh sản ở bò cái:

a. Sự thành thục về tính:

Bò thành thục về tính khi nó đã sinh trưởng, và phát triển đến giai đoạn có khả năng sinh sản. Lúc này cơ quan sinh dục bắt đầu sinh các tế bào sinh dục có khả năng thụ tinh đồng thời dưới tác dụng của Hocmon cơ quan sinh dục cũng phát triển.

Lúc này bò cái xuất hiện chu kỳ động dục. Tuổi thành thục về tính ở các giống bò khác nhau là khác nhau, nó còn phụ thuộc rất nhiều vào yếu tố mùa vụ, thức ăn, nuôi dưỡng chăm sóc và khí hậu.

Đối với bò VN tuổi thành thục về tính là 12-15 tháng, nhưng không thể cho bò phối vào lúc này vì sẽ ảnh hưởng xấu đến con bê sinh ra.

Bò cái nên chio nhảy lần đầu khi đã thành thục về thể vóc. Người ta thấy rằng nên cho bò cái phối giống có chửa khi đạt ít nhất 18 tháng tuổi.

b. Chu kỳ động dục:

Sự thay đổi về tính có chất chu kỳ gọi là chu kỳ động dục. Đối với bò chu kỳ động dục bình quân là 21 ngày (17-25 ngày). Trong 1 chu kỳ động dục người ta chia làm 4 thời kỳ:

+ Thời kỳ trước động dục.

+ Thời kỳ động dục.

+ Thời kỳ sau động dục.

+ Thời kỳ yên tĩnh.

c. Động dục của bò cái và thời kỳ phối giống thích hợp:

Động dục là lúc mà bộ máy sinh dục của bò cái chuẩn bị mọi điều kiện để thụ thai, cũng là lúc bò cái muốn gần bò đực, bò cái động dục trong khoảng 18-36 giờ và sau khi đẻ 20-28 ngày thì bò cái có thể động dục trở lại.

+ Biểu hiện của động dục:

Triệu chứng: Bò kém ăn, nhớn nhác, nhảy lên con bò khác, âu yếm con khác hoặc để con khác nhảy lên.

Biểu hiện ở cơ quan sinh dục: Âm hộ sưng, mép trong âm hộ màu đỏ, chảy nước nhờn từ lỏng đến đặc dần, màu chuyển từ từ trong sang đục dần, kiểm tra bên trong thấy tử cung cứng hơn bình thường, đuôi bò cái thường cong lên hoặc lệch sang một bên.

+ Thời điểm phối giống thích hợp: Thời gian rụng trứng 10-12 giờ sau khi kết thúc động dục và trứng chỉ sống trong khoảng 6-10 giờ sau khi trứng rụng. Còn tinh trùng chỉ sống trong đường sinh dục bò cái 12-18 giờ sau khi dẫn tinh. Vì vậy ta phải nên phối giống cho bò 2 lần để đón trước và sau, tức là lần đầu vào lúc 12 giờ sau khi bắt đầu động dục và lần 2 sau khi phối lần trước 12 giờ.

Về biểu hiện lâm sàng: Khi thấy nước nhờn keo và đục, âm hộ sưng và mặt trong chuyển sang màu đỏ đậm, nhìn thấy đuôi bò quệt nước nhờn dính và bò cái chịu đứng im cho bò đực nhảy lên. Đó là triệu chứng phát hiện thời điểm để thụ tinh cho bò đạt kết quả cao.

II. Thụ tinh và mang thai:

Trong chu kỳ sinh dục nếu trứng chín rụng và gặp tinh trùng thì trứng có thể được thụ tinh. Vị trí thụ tinh tốt nhất là 1/3 phía trên của ống dẫn trứng và tạo thành hợp tử. Nếu tử cung có đủ điều kiện thì hợp tử bắt đầu làm tổ và phát triển. Thời điểm hợp tử định vị ở tử cung và phát triển gọi là thời điểm mang thai. Thời gian mang thai ở bò khá ổn định: 280 ngày. Thời gian mang thai chịu ảnh hưởng của ngoại cảnh song không nhiều lắm, trong quá trình chửa bò mẹ có những thay đổi rất lớn nhằm vào mục đích bảo vệ và nuôi dưỡng thai nhi phát triển. Đó là các thay đổi:

+ Trao đổi chất: tăng trong quá trình đồng hoá, giảm quá trình dị hoá vì vậy gia súc có chửa ăn nhiều, tỷ lệ tiêu hoá cao, tích luỹ nhiều hơn giúp bào thai phát triển. Trong quá trình mang thai bò mẹ béo lên.

+ Quá trình mang thai chia làm 2 giai đoạn:

Giai đoạn 1: 0-4 tháng.

Giai đoạn 2: 5-đẻ.

Ở tháng thứ nhất trọng lượng thai là 0,003kg, đến tháng thứ 9 trọng lượng thai: 40kg. Do vậy nhu cầu thức ăn cho việc phát triển thai là bò mẹ ăn tốt ngay từ đầu. Đặc biệt chú ý bổ sung khoáng.

+ Thay đổi về màu: Thay đổi về thành phần và tính chất.

+ Thay đổi về hocmon: Thời gian mang thai cơ thể bò mẹ có sự thay đổi về thành phần, tính chất hoạt động, hướng tác dụng của các hocmon.

III. Động dục trở lại:

Thời gian động dục trở lại sau khi đẻ là thời gian tính bằng ngày khi xuất hiện chu kỳ động dục đầu tiên sau khi đẻ, thời gian này chịu ảnh hưởng tính năng sản xuất của bò cái sinh sản và phụ thuộc vào nhiều yếu tố.

+ Giống.

+ Ảnh hưởng của quá trình đẻ.

+ Ảnh hưởng do dinh dưỡng.

Đối với đàn bò vàng VN thời gian động dục trở lại thường là 1-3 tháng sau khi đẻ.

IV. Nuôi dưỡng và chăm sóc bò cái sinh sản:

a. Nuôi dưỡng:

+ Định tiêu chuẩn thức ăn cho bò:

Để xác định ta căn cứ vào:

* Trọng lượng sống của bò.

* Thời kỳ có chửa của bò để xác định tiêu chuẩn nuôi thai.

* Dựa vào bò có kết hợp cày kéo hay không.

* Con bò cái có còn lớn (sinh trưởng) không để xác định tiêu chuẩn về sinh trưởng.

* Căn cứ vào mùa vụ để có tiêu chuẩn bồi dưỡng.

Bảng tiêu chuẩn duy trì của bò căn cứ vào trọng lượng sống (do popor)

* Căn cứ vào thời điểm có chửa:

Nếu chửa giai đoạn 1: từ 0-4 tháng thì bổ sung thêm 0,2 đơn vị thức ăn/100kg trọng lượng.

Nếu chửa giai đoạn 2: 5 tháng đến đẻ thì bổ sung thêm 0,3 đơn vị thức ăn/100kg trọng lượng.

Nếu bò cái kết hợp cày kéo nặng 1 ngày ăn thêm 2 đv TA.

Nếu bò cái kết hợp cày kéo nhẹ 1 ngày ăn thêm 1,5 đv TA.

Nếu bò chửa lứa đầu 1 ngày cho ăn thêm 1 đv TA cho 1 con.

* Khẩu phần cho bò ăn:

Nói chung bò cày kéo chủ yếu dựa vào cỏ và thức ăn giàu xơ khác, nếu bò có chửa phải làm việc thì bắt buộc phải cho ăn thêm thức ăn tinh tỷ lệ 10-15%. Trong thời gian mang thai chú ý nên giảm cho bò ăn các thức ăn thô khó tiêu: rơm rạ, để tránh ảnh hưởng phát triển của thai.

Nhớ bổ sung thêm thức ăn khoáng cho bò: NaCL 7-9g/100kg trọng lượng/ngày, CuSO4 (2g/con/tuần), CaCL (200mg/con/tuần), Fe (70mg/kg VCK thức ăn), Mn (20-40mg/kg VCK thức ăn).

Cách bổ sung: trực tiếp qua thức ăn, nước uống, nhưng tốt nhất là qua con đường thức ăn tinh vì dễ khống chế được liều lượng.

b. Chăm sóc quản lý:

– Chăm sóc:

Bò có chửa chú ý 2 thời kỳ dễ bị sẩy thai:

+ Thời kỳ đầu 3-4 tháng: Thời kỳ này dễ bị sẩy thai do tác động của các chất hoá học: độc tố trong thức ăn, độc tố do vi khuẩn (bệnh tật). Thời kỳ này thai kết hợp chưa chắc chắn với cơ thể mẹ qua nhau thai. Để đề phòng sẩy thai cần chú ý các bệnh truyền nhiễm: Phát hiện và điều trị kịp thời, hợp lý, xem xét kỹ thức ăn có độc tố, lên men.

+ Thời kỳ 7-8 tháng: Giai đoạn này chú ý tác động cơ học vì thai đã lớn, giai đoạn này tác nhân hoá học ít tác động.

Giai đoạn này cần cho nghỉ cày kéo, đánh đập, báng lộn, chạy nhảy trong bầy, hạn chế chăn thả ở những vùng có địa hình phức tạp.

Nguyên tắc chung đối với gia súc có chửa:

Làm việc nặng – làm việc nhẹ – nghỉ.

Chăn thả xa – chăn thả gần – tại chuồng.

Địa hình dốc – bằng phẳng – bãi chơi.

Bò có chửa không nên chăn thả, làm việc ở thời điểm quá nóng, quá lạnh. Đối với bò chăn thả hoàn toàn cần chăn ở những bãi chăn có bóng mát.

– Quản lý:

+ Chế độ ăn đối với bò có chửa phải chia nhỏ bữa ăn, ít nhất chia làm 3 bữa/1 khẩu phần thức ăn, tránh tập trung khẩu phần ăn vào 1 bữa.

+ Nếu nuôi bò bầy đàn lớn thì cần tách riêng những bò cái có chửa sang 1 ô, không nhốt lẫn bò chửa và bò khác dễ gây sẩy thai do tác động cơ học.

+ Căn cứ vào lịch phối giống trước khi đẻ 15 ngày (8 tháng 20 ngày) phải tách riêng bò cái có chửa sắp đẻ để dễ chăm sóc và đỡ đẻ cho bò.

c. Đỡ đẻ cho bò cái:

Thời gian mang thai của bò là 280 ngày (9 tháng 10 ngày), dựa theo lịch phối giống tách bò lúc mang thai 9 tháng để chuẩn bị đỡ đẻ.

– Những vật dụng cần chuẩn bị:

* Nước muối 10% hoặc dung dịch thuốc tím 2%.

* Cồn sát trùng 90o.

* Khăn lau khô, xà phòng, kéo, rơm hoặc rạ khô.

Trước khi bò đẻ ta cần rửa sạch bộ phận sau của bò như: mông, âm hộ, vú bằng nước muối hay thuốc tím đã chuẩn bị.

– Biểu hiện đẻ ở bò:

Bò sắp đẻ bồn chồn, lo lắng, mất bình tĩnh, lấy chân gẫy lên bụng và có biểu hiện làm ổ. Khi sắp sinh thấy đuôi cong lên, tĩnh mạch vú căng, hai mép âm hộ nở phù có dịch nhầy chảy ra, cơ mông nhão, bầu vú căng lên. Trước khi đẻ 2-3 giờ sẽ thấy sữa đầu.

– Đỡ đẻ cho bò:

Tay người đỡ phải rửa sạch và sát trùng bằng cồn 90o. Trước hết kiểm tra xem thai thuận hay nghịch. Nếu nghịch ta phải sửa lại thuận, trong trường hợp khó đẻ phải báo ngay cho thú y can thiệp kịp thời. Khi vỡ ối, nước ối chảy ra và cũng là lúc bò rặn, thai sẽ từ từ thoát ra ngoài. Nếu bò yếu, ta giúp bò kéo thai ra, nhớ kéo theo nhịp rặn của bò.

Khi bê ra ta bốc các chất nhờn ở mũi và miệng để cho bê hô hấp dễ dàng. Ta dùng khăn khô lau khô bê và để bê nằm trên nệm rơm, rạ khô. Nếu rốn không tự đứt phải dùng kéo đã được sát trùng cắt cách da bụng 5-10cm rồi tiêu độc (sát trùng) bằng cồn 90o. Bê sau khi sanh nên cho bê bú sữa đầu càng sớm càng tốt.

Sau khi đẻ xong phải rửa sạch các bộ phận sau của bò mẹ bằng nước muối hoặc nước thuốc tím đã chuẩn bị. Nếu sau khi sinh 12 giờ mà nhau không ra thì phải được can thiệp.

Bò đẻ thường mệt, nên cho uống thêm nước hoà cám, đường và ít muối. Cho bò ăn cỏ non hoặc rơm khô có nhiều dinh dưỡng. Chú ý theo dõi chăm sóc bò chu đáo trong thời gian này và dọn dẹp, tiêu độc chỗ bò đẻ.

Kỹ Thuật Nuôi Heo Nái Mang Thai Khỏe Mạnh

Nhận biết heo nái chửa và phân giai đoạn chăm sóc

Nhận biết heo nái chửa để áp dụng kỹ thuật nuôi heo nái mang thai kịp thời rất quan trọng. 21 ngày sau khi phối giống không thấy heo động dục trở lại tức là heo đã mang thai. Cần áp dụng kỹ thuật nuôi heo nái từ giai đoạn này.

Thời gian mang thai: Heo nái mang thai trong khoảng 114 đến 116 ngày. Heo sinh trước 108 ngày là sinh sớm, con sinh ra khó nuôi, yếu ớt, sức đề kháng kém hơn heo sinh đủ ngày rất nhiều.

Phân giai đoạn chăm sóc heo nái mang thai: Giai đoạn 1 từ ngày thứ nhất đến ngày thứ 84. Giai đoạn 2 từ 85 ngày đến 110 ngày. Giai đoạn 3 từ ngày 111 đến ngày sinh. Kỹ thuật nuôi heo nái chửa áp dụng phù hợp theo từng giai đoạn này.

Kỹ thuật nuôi heo nái mang thai theo giai đoạn

Kỹ thuật nuôi heo nái chửa giai đoạn 1

Từ những kinh nghiệm chăn nuôi heo nái đẻ, đây là giai đoạn quan trọng vì phôi thai đang hình thành, chăm sóc heo cần cẩn thận để tránh ảnh hưởng đến quá trình thụ thai và hình thai. Kỹ thuật nuôi heo nái chửa giai đoạn 1 cần lưu ý điểm sau

Cách cho ăn: Heo nái không nên cho ăn quá no, quá nhiều, cũng không được để heo thiếu chất. Nên bổ sung chất xơ vào khẩu phần để heo không bị táo bón. Cho ăn từ 1,8 đến 2kg để tránh heo quá no, thừa mỡ dẫn tới chèn ép thai.

Trong khoảng thời gian từ ngày phối tới ngày thứ 35, tuyệt đối không di chuyển heo nái. Kỹ thuật nuôi heo nái mang thai này giúp quá trình thụ thai không bị ảnh hưởng, tỉ lệ thụ thai nhiều con sẽ tăng lên.

Việc kiểm soát tỉ lệ mỡ của heo trong giai đoạn trước rất quan trọng, heo quá gầy hay quá béo đều ảnh hưởng tới tỉ lệ thụ thai và khả năng phát triển thai nhi.

Kỹ thuật nuôi heo nái mang thai giai đoạn 2

Giai đoạn 2 cần áp dụng kỹ thuật nuôi heo nái mang thai tập trung vào chế độ dinh dưỡng của heo. Heo con giai đoạn này bắt đầu cần đến nhiều dinh dưỡng để phát triển và hoàn thiện. Mọi hoạt động của heo nái đều sẽ tác động lên heo con.

Khẩu phần ăn của nái cần đảm bảo dưỡng chất, cho heo ăn đầy đủ nhưng khẩu phần ăn nên giữ nguyên như giai đoạn 1. Không nên cho heo ăn quá no. Tăng dần khẩu phần ăn vào giữa kỳ và cuối kỳ lại bắt đầu giảm dần. Giữa kỳ cho heo ăn từ 2,2 đến 2,5kg.

Chăm sóc: Giai đoạn 2 cần cho heo nái vận động để heo khỏe mạnh, chân vững chắc và xương chậu nở rộng hơn. Cho heo sưởi nắng sáng để chuyển hóa dinh dưỡng, heo con khi sinh ra không bị thiếu hụt canxi, khỏe mạnh và sức đề kháng tốt.

Cần tránh các tác nhân như gió, độ ẩm, mưa ảnh hưởng tới chuồng nái mang thai bởi sẽ gây ảnh hưởng xấu tới heo, đa số các hộ chăn nuôi đều sử dụng các mô hình thông mình với giá chuồng nuôi heo nái hợp lý . Kỹ thuật nuôi heo nái mang thai thời kỳ 2 chủ yếu tập trung vào dinh dưỡng và chuẩn bị cho giai đoạn sinh đẻ.

Kỹ thuật nuôi heo nái chửa giai đoạn 3

Khi heo nái chuẩn bị đẻ, kỹ thuật nuôi heo nái mang thai giai đoạn 3 chuyển dần sang chuẩn bị yếu tố cần thiết đợi heo đẻ.

Cách cho heo ăn: Giảm khẩu phần ăn từ đầu giai đoạn, giảm dần đến 1 ngày trước khi sinh. Trước ngày sinh có thể cho heo nhịn ăn để tránh bị chèn ép thai và tránh heo bị viêm vú. Heo nái nhịn ăn sẽ tốt cho việc tiết hoocmon, giúp nái dễ đẻ hơn.

Chăm sóc: Kỹ thuật nuôi heo nái mang thai kỳ cuối cùng tập trung nhiều vào chăm sóc. Vệ sinh sạch sẽ khu chuồng đẻ, chuyển heo sắp đẻ tới khu chuồng nái đẻ đã được vệ sinh sạch. Lưu ý là chuồng heo nái đẻ cần vệ sinh sạch sẽ, chuẩn bị sẵn dụng cụ đỡ đẻ để heo nái đẻ thuận lợi nhất.

Bà con cần có kinh nghiệm nhận biết heo nái mang thai chuẩn bị đẻ để có thể chuẩn bị công tác đỡ đẻ tốt nhất và kịp thời giảm khẩu phần ăn, cho heo nhịn ăn đúng ngày.

Phương pháp nhận biết heo nái sắp đẻ

Tính toán theo từ ngày heo nái được phối giống. Thời gian heo nái đẻ có thể chệnh lệch vài ngày, vì vậy, bà con cần nắm được những dấu hiệu heo nái sắp sinh để có thể hỗ trợ heo đẻ kịp thời.

Heo sắp sinh sẽ cào chuồng như tập quán làm ổ, hũi quanh khu vực cao ráo để chuẩn bị đẻ. Quan sát thấy cơ quan sinh dục hơi phù, có màu đỏ, có chất nhầy và có thể xuất huyết nhẹ là heo đã gần sát giờ sinh. Bầu vú sau có thể vắt ra vài giọt sữa chứng tỏ vài giờ sau heo sẽ đẻ.

Sau khi sinh heo con và heo mẹ đều khỏe mạnh, sức đề kháng tốt và tiếp tục các giai đoạn sinh trưởng khác bình thường. Bằng những kỹ thuật nuôi heo nái mang thai này, bà con có thể áp dụng và chăm sóc nái thật tốt, thật khỏe mạnh để heo nái sinh sản thuận lợi.

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Kỹ Thuật Nuôi Rắn Mối Hiệu Quả trên website Ieecvn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!