Xem Nhiều 12/2022 #️ 11 Điều Cần Biết Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ / 2023 # Top 20 Trend | Ieecvn.com

Xem Nhiều 12/2022 # 11 Điều Cần Biết Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ / 2023 # Top 20 Trend

Cập nhật thông tin chi tiết về 11 Điều Cần Biết Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ / 2023 mới nhất trên website Ieecvn.com. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất.

1. Đái tháo đường thai kỳ là gì?

Bệnh đái tháo đường thai kỳ là tình trạng lượng đường trong máu cao hơn mức bình thường và xảy ra trong quá trình mang thai từ tuần thai 24 – 28. Đái tháo đường thai khi nếu không được phát hiện sớm sẽ ảnh hưởng đến cả mẹ và con. Vì vậy, khám thai định kỳ và kiểm tra đường huyết thường xuyên giúp mẹ bầu đảm bảo sức khỏe cho mẹ và con trong suốt thai kỳ.

2. Nguyên nhân gây ra bệnh đái tháo đường thai kỳ?

Bình thường, tụy tạng có nhiệm vụ sản xuất ra insulin để điều hòa đường trong máu. Trong quá trình mang thai, các hormone của nhau thai làm rối loạn việc sản xuất insulin này. Tụy tạng cần phải sản xuất nhiều insulin hơn, có khi gấp 2 lần. Có xuất hiện hiện tượng đề kháng insulin.

Khi tụy tạng không đảm bảo sản xuất đủ lượng insulin cần thiết cho cơ thể thì đường máu sẽ tăng cao và dẫn đến tình trạng đái tháo đường thai kỳ. Trong đó, thừa cân, béo phì, mẹ bầu lớn tuổi khi mang thai (trên 35 tuổi), gia đình hay bản thân có tiền sử bị đái tháo đường,… là một trong những yếu tố nguy cơ dẫn đến bệnh đái tháo đường thai kỳ.

3. Dấu hiệu của bệnh đái tháo đường thai kỳ là gì?

Triệu chứng bệnh đái tháo đường thai kỳ thường không có biểu hiện rõ ràng, nhưng mẹ bầu sẽ gặp một số biểu hiện giống những người mắc bệnh đái tháo đường:

Luôn cảm thấy khát nước và đi tiểu nhiều.

Vùng kín bị nấm men, ngứa ngáy, khó chịu,…

Khó lành các vết trầy xước, vết thương.

Sụt cân không rõ nguyên nhân.

Cơ thể cảm thấy mệt mỏi, thiếu năng lượng và kiệt sức.

Nước tiểu có nhiều kiến bâu,…

4. Đối tượng dễ mắc bệnh đái tháo đường khi mang thai

Tiền sử gia đình có trên 30: Thừa cân, béo phì.

Chỉ số cơ thể ( BMI) trên 30: Thừa cân, béo phì.

Tuổi trên 25

Tiền sử bản thân có đái tháo đường thai kỳ trong lần mang thai trước.

Trước đây đã sinh một bé nặng trên 4,1 kg hoặc một thai chết lưu không rõ nguyên nhân.

5. Biến chứng của đái tháo đường thai kỳ là gì?

Khi lượng insulin sản sinh không đủ sẽ dẫn đến đường trong máu tăng cao, gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm cho cả mẹ và thai nhi trong suốt quá trình mang thai.

Ảnh hưởng của đái tháo đường thai kỳ đối với mẹ

Các biến chứng thai kỳ thường gặp như tiền sản giật, sản giật cao gấp 4 lần so với người bình thường, nhiễm trùng, băng huyết sau sinh,…

Khó sinh: Đường trong máu của mẹ sẽ truyền sang bé, làm tuyến tụy của bé hoạt động nhiều hơn bình thường để sản xuất thêm insulin. Điều này dẫn đến phân thân trên của bé – vai phát triển nhanh trong thai kỳ. Một số trường hợp có thể gây gãy xương do vai rộng hoặc tổn thương não trong quá trình sinh nở.

Ảnh hưởng của đái tháo đường thai kỳ đối với thai nhi

Bệnh đái tháo đường thai kỳ nếu không được phát hiện và kiểm soát tốt có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe mẹ bầu và thai nhi:

Hội chứng hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh: Sau sinh, tuyến tụy của bé vẫn tiếp tục sản xuất tiếp insulin để đáp ứng lượng đường dư thừa trước đây. Do đó, lượng đường trong máu của bé sẽ xuống thấp gây nên tình trạng hạ đường huyết. Một số trường hợp gây ra tình trạng co giật dẫn đến hôn về và tổn thương não nếu bé không được kiểm tra và phát hiện kịp thời.

Thai nhi có nguy cơ dị tật hoặc tử vong, chậm phát triển, thai to, giảm sự trưởng thành của phổi

Béo phì: Nếu mẹ bị thừa cân và đái tháo đường trước khi mang thai, em bé sinh ra có nguy cơ thừa cân gấp 3,5 lần so với những bé khác.

Hội chứng suy hô hấp ở trẻ sơ sinh: Hội chúng suy hô hấp xảy ra vì em bé có thể bị sinh non khi phổi chưa phát triển đầy đủ.

Thai nhi có nguy cơ bị các dị tật bẩm sinh ở hệ tiết niệu, hệ thần kinh, tim mạch,…

Bé cũng dễ bị vàng da trong 28 ngày đầu sau sinh

6. Bị đái tháo đường thai kỳ nên ăn gì?

Các mẹ cần có chế độ dinh dưỡng hợp lý để duy trì lượng đường huyết hấp thụ vào cơ thể.

Ăn sáng đầy đủ: Có thể thử bắt đầu ngày mới với ngũ cốc nguyên hạt, một quả trứng luộc và một hộp sữa chua.

Uống từ 6 – 8 ly nước trong ngày.

Ăn ít tinh bột, đường bởi nhóm thức ăn này có chứa nhiều carbonhydrate sẽ làm đường máu tăng nhanh.

Mẹ bầu có thể ăn thoải mái các loại rau củ không tinh bột như rau diếp, rau cải, cần tây, súp lơ xanh, cà rốt,…

Thực phẩm giàu protein như thịt lợn, gà, bò, trứng, đậu và các sản phẩm được chế biến từ sữa.

Ăn thực phẩm có nhiều chất xơ như ngũ cốc nguyên hạt, trái cây, rau xanh, đậu bắp,…

7. Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ kiêng ăn gì?

Hạn chế ăn các loại thực phẩm chứa nhiều carbonhydrate đơn có trong thức ăn như bánh mì, bánh ngọt, cơm trắng, xôi, nước ngọt, kẹo,…

Không nên ăn các thực phấm chứa chất béo bão hòa: Sử dụng các loại chất béo có nguồn gốc từ thực vật như dầu oliu, dầu hướng dương, các loại hạt,…

Tránh ăn loại có chứa nhiều chất béo bão hòa như: Xúc xích, thịt xông khói.

8. Bị đái tháo đường thai kỳ có sinh thường được không?

Trong quá trình mang thai, nếu mẹ bầu có chế độ ăn uống phù hợp, có thể kiểm soát được lượng đường trong cơ thể thì thai kỳ vẫn phát triển bình thường không ảnh hưởng đến việc sinh nở.

Khi quyết định sinh thường hay sinh mổ còn phụ thuộc vào nhiều lý do sản khoa, khó có thể dự đoán được trong thai kỳ. Khi mẹ bầu vào chuyển dạ, bác sĩ sẽ kiểm tra và dự đoán tình trạng sức khỏe của mẹ bầu để quyết định việc sinh thường hay sinh mổ.

9. Tôi bị đái tháo đường thai kỳ có được uống sữa bầu không?

Mẹ bầu cần kiểm tra thai kỳ thường xuyên để biết được mức độ đường trong máu cao hay thấp. Uống sữa bầu thông dụng hay loại sữa dành riêng cho bà bầu sẽ được bác sĩ chỉ định theo tình trạng của mỗi người.

Sữa cho mẹ bầu bị đái tháo đường thường là các loại sữa không làm tăng đường huyết quá mức, thường là sữa không đường và có hàm lượng carbohydrate trong sữa thấp.

10. Quá trình xét nghiệm đường huyết cho bà bầu diễn ra như thế nào?

Xét nghiệm đường huyết trong thời kỳ mang thai hay còn gọi là nghiệm pháp dung nạp glucose đường uống được sử dụng để chẩn đoán tiền đái tháo đường và bệnh đái tháo đường, đặc biệt là để phát hiện đái tháo đường thai kỳ, được thực hiện giữa tuần thai 24 và 28. Khi thực hiện nghiệm pháp đường huyết cần chú ý:

Ăn uống bình thường 3 ngày trước đó.

Không dùng các thuốc thuộc nhóm glucocorticoid, thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn beta giao cảm ít nhất 3 ngày trước khi làm nghiệm pháp.

Trước lúc làm nghiệm pháp phải nghỉ ngơi ít nhất 30 phút.

Thử nghiệm được tiến hành vào buổi sáng sau khi nhịn đói sau ăn từ 10 – 14 giờ.

Lấy máu xét nghiệm đường huyết lúc đói, sau đó cho mẹ bầu uống 75g glucose trong 5 phút. Định lượng glucose huyết tại thời điểm 1 và 2 giờ sau khi uống nước đường.

Trong thời gian làm nghiệm pháp mẹ bầu có thể ngồi nhưng không được hút thuốc lá, uống cà phê.

11. Cách phòng tránh đái tháo đường thai kỳ

Khi mang thai, bạn không cần tuyệt đối kiêng các hoạt động thể dục, các bài tập nhẹ nhàng, tập yoga, đi bộ, bơi, đạp xe đạp cũng giúp kiểm soát được lượng đường trong máu, tăng lưu thông khí huyết và hỗ trợ sự phát triển của thai nhi trong bụng.Các mẹ bầu được khuyến khích đi bộ thường khoảng từ 20 – 30 phút sau bữa ăn và đảm bảo nhịp tim không quá 140 lần /phút. Việc tập luyện mỗi ngày sẽ giúp cơ thể dễ dàng dung nạp glucose, đẩy lùi đái tháo đường, khắc phục triệu chứng đau lưng, chuột rút,…

Lập kế hoạch cho các bữa ăn: Chia nhỏ các bữa ăn thành 5 – 6 bữa một ngày với 3 bữa chính và 2 – 4 bữa phụ. Các bữa ăn nên cố đinh vào một thời gian và khối lượng tương tự nhau giữa các ngày.- Kiểm tra phần ăn: là qui định cho một suất ăn có chứa 1 lượng calo nhất định – Tìm tổng lượng carbonhydrates trong mỗi phần ăn: Tổng lượng carbonhydrates trong mỗi phần ăn của mẹ bầu chỉ nên tối đa là 62g. Kiểm tra thai định kỳ trong suốt quá trình mang thai là cách tốt nhất để mẹ bầu kiểm soát đái tháo đường thai kỳ và các biến chứng không mong muốn do bệnh gây ra. Khi được phát hiện đái tháo đường thai kỳ, cần được bác sĩ chuyên khoa tư vấn theo dõi.

Đái tháo đường thai kỳ thật sự là một căn bệnh nguy hiểm với sức khỏe của cả mẹ và bé, nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ gây ra một loạt biến chứng nguy hiểm như: Sinh khó, thai lưu, băng huyết, sản giật, thai lưu, sinh non, hạ đường huyết ở trẻ sơ sinh, dị tật thần kinh, hô hấp,… Vì vậy, trong suốt thai kỳ, bà bầu nên thường xuyên kiểm tra đường huyết để điều trị sớm.

Để bảo vệ sức khỏe của mẹ và bé toàn diện cũng như giúp mẹ an tâm hơn trong khi chuyển dạ, Vinmec cung cấp dịch vụ Thai sản trọn gói. Với gọi dịch vụ này, thai phụ sẽ được xét nghiệm đường huyết thường xuyên. Nếu bạn bị tiểu đường thai kỳ, các bác sĩ chuyên khoa sẽ tư vấn hướng điều trị, chế độ dinh dưỡng tốt cho cả mẹ và bé, vừa giúp mẹ điều trị bệnh hiệu quả, vừa đảm bảo thai nhi vẫn phát triển toàn diện. Các bác sĩ khoa Sản tại Vinmec đều có trình độ chuyên môn cao, giàu kinh nghiệm, được cập nhật thường xuyên, liên tục những kỹ thuật thai sản mới nhất trên thế giới, giúp bảo vệ sức khỏe thai phụ và thai nhi tốt nhất.

Để được tư vấn trực tiếp, Quý Khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đăng ký trực tuyến TẠI ĐÂY.

Bệnh Đái Tháo Đường Trong Thai Kỳ : Nguyên Nhân &Amp; Cách Chữa Trị / 2023

Bệnh đái tháo đường trong thai kỳ : Nguyên nhân & Cách chữa trị

Đái tháo đường thai kỳ là gì?

Đái tháo đường hay tiều đường thai kỳ là bệnh tiểu đường phát triển trong quá trình mang thai ở khoảng tuần thứ 24. Bệnh ảnh hưởng đến khả năng sử dụng glucose của các tế bào trong cơ thể và là nguyên nhân gây tăng đường huyết, điều này không tốt cho cả mẹ bầu và thai nhi. Bệnh có thể sẽ tự hết sau khi sinh. Tuy nhiên, nếu đã bị bệnh tiểu đường thai kỳ, mẹ bầu sẽ có nguy cơ mắc tiểu đường tuýp 2.

Theo thống kê tại Hoa Kỳ, tỷ lệ mắc đái tháo đường thai kỳ là khoảng 5% trên tổng số các bà mẹ mang thai, chiếm khoảng 200,000 trường hợp mỗi năm tại quốc gia này.

Nguyên nhân tiểu đường thai kỳ

Bình thường, insulin được tụy tạng sản xuất ra để điều hòa glucose trong máu. Khi mang thai, các hormone của nhau thai sẽ làm rối loạn việc sản xuất này. Tụy cần phải sản xuất nhiều insulin hơn, có khi gấp 2 lần mới đủ điều chỉnh được glucoso. Khi tụy không đảm bảo sản xuất đủ lượng insulin cần thì glucose máu sẽ tăng cao gây ra bệnh tiểu đường thai kỳ.

Phụ nữ thừa cân, béo phì, mang thai khi lớn tuổi (trên 35 tuổi), hoặc gia đình hay bản thân có tiền sử bị tiểu đường sẽ có nguy cơ mắc tiểu đường khi mang thai cao hơn. Tuy nhiên, theo thống kê, khoảng 30% trường hợp bị tiểu đường lúc thai nghén không tìm thấy nguy cơ hay có nguy cơ ở mức thấp. 

Tiểu đường thai kỳ sẽ gây nhiều ảnh hưởng nghiêm trọng cho bà mẹ và thai nhi. Những đứa trẻ được sinh ra từ mẹ bị đái tháo đường phải gánh chịu nhiều nguy cơ như thai nhi dễ bị chấn thương trong khi sinh cao gấp 2 lần so với đứa trẻ bình thường, nguy cơ phải mổ đẻ cao gấp 3 lần và nguy cơ bị suy yếu thai gấp 4 lần. Ngoài ra, nếu mẹ bị tiểu đường thai kỳ thì đứa trẻ dễ bị mắc các dị tật bẩm sinh hơn.

Khi được sinh ra từ mẹ bị đái tháo đường thì trẻ thường phải được chăm sóc trong lồng kính nhân tạo. Trẻ còn phải chịu nhiều nguy cơ bệnh tật tiềm ẩn như bị rối loạn chuyển hoá và nguy cơ bệnh tim mạch.

Phụ nữ có thai bị tiểu đường cũng gặp nhiều nguy hiểm. Đái tháo đường công với việc bạn đang mang thai sẽ làm gia tăng các biến cố. Tiểu đường thai kỳ có thể gây ra các biến chứng về thận và tăng huyết áp. 

Mẹ bầu nên làm gì để hỗ trợ điều trị đái tháo đường thai kỳ?

Lập kế hoạch ăn uống khoa học và tuân thủ kế hoạch

Chế độ ăn uống hợp lý đóng vai trò rất quan trọng trong việc kiểm soát đường huyết của mẹ bầu. Do đó, mẹ bầu nên lập thực đơn ăn uống mỗi ngày với hàm lượng dinh dưỡng cân bằng theo sự hướng dẫn của bác sĩ chuyên khoa để kiểm soát lượng tinh bột và năng lượng nạp vào cơ thể, tránh trường hợp ăn uống tùy hứng làm đường huyết không ổn định.

Các chuyên gia thường khuyên người phụ nữ mang thai bị đái tháo đường thai kỳ cần chia nhỏ bữa ăn để tránh đường huyết tăng quá cao sau khi ăn. Với số lượng bữa ăn phong phú như vậy, mẹ bầu có thể kết hợp sáng tạo nhiều món mà không bị ngán.

Mẹ bầu nên ăn nhiều chất xơ trong rau củ quả tươi, ngũ cốc nguyên cám. Bổ sung chất xơ trong chế độ ăn hàng ngày sẽ giúp phòng ngừa táo bón, cải thiện hoạt động của insulin, làm chậm sự hấp thu đường vào máu. Các loại hạt, yến mạch, bông cải xanh, cải bó xôi, táo, chuối… là nguồn cung cấp chất xơ và các vitamin tốt cho phụ nữ đái tháo đường thai kỳ.

Phụ nữ bị tiểu đường thai kỳ cũng nên bổ sung thêm vitamin và các khoáng chất. Khi mang thai, nhu cầu về vitamin và khoáng chất của cơ thể tăng lên rất nhiều, vì vậy, mẹ bầu cần chú ý chọn các loại thực phẩm giàu vitamin, khoáng chất mà không ảnh hưởng đến đường huyết, hoặc uống các loại thực phẩm bổ sung vitamin nhưng cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng.

Bệnh nhân cũng cần bổ sung chất đạm, vì chất đạm là nguồn axit amin giúp xây dựng cấu trúc tế bào, hình thành các cơ quan và tăng trưởng cơ thể. Chất đạm là nguồn dinh dưỡng không thể thiếu trong chế độ ăn. Đối với phụ nữ mang thai bị đái tháo đường, nguồn năng lượng từ chất đạm chiếm tỷ lệ khoảng 20% tổng năng lượng hàng ngày. Do đó, bệnh nhân nên lựa chọn nguồn đạm dễ tiêu hóa từ cá, gia cầm hoặc trứng, sữa.

Nên chọn các nguồn tinh bột thô như ngũ cốc nguyên cám, các loại hạt, đậu… và tránh các loại tinh bột tinh chế. Các loại tinh bột thô vào cơ thể sẽ hấp thu chậm hơn, nên đường huyết sẽ không tăng vọt quá mức sau ăn. Bên cạnh đó, vỏ cám của các loại gạo còn cung cấp rất nhiều vitamin nhóm B – một loại vitamin cần cho cơ thể. 

Đặc biệt giảm ăn đồ ngọt

Các loại bánh ngọt, nước ngọt có ga, nước tăng lực… chứa rất nhiều đường hấp thu nhanh. Khi dùng các loại thực phẩm này, đường huyết sẽ tăng nhanh và tăng rất cao. Đồ ngọt có hương vị rất hấp dẫn nhưng chúng hoàn toàn không tốt cho sức khỏe. Do đó, mẹ bầu nên giảm lượng đường nêm trong thức ăn và tránh dùng đồ ngọt để giúp kiểm soát đường huyết. 

Vận động, tập thể dục để hỗ trợ điều trị đái tháo đường thai kỳ

Tăng cường vận động, tập thể dục sẽ giúp tiêu thụ bớt năng lượng thừa, giảm đề kháng insulin và hạ đường huyết. Việc vận động sẽ giúp tránh tăng cân quá mức. Một số hình thức vận động đơn giản, phù hợp với phụ nữ mang thai như đi bộ mỗi ngày hai lần, mỗi lần 30 phút cũng rất hiệu quả. Ngoài ra, mẹ bầu cũng có thể bơi lội, đi bộ trên máy hay thực hiện các bài tập tại chỗ nhẹ nhàng. Khi mang thai, bạn nên tránh các môn thể thao mất quá nhiều sức hoặc phải căng giãn cơ thể quá mức.

Uống nước điện giải ion kiềm để kiểm soát đường huyết

Nước điện giải ion kiềm sẽ giúp quản lý tốt hơn bệnh tiểu đường ở phụ nữ mang thai thông qua việc cân bằng độ pH cho máu. Tuyến tụy có nhiệm vụ tiết ra insulin giúp cơ thể sử dụng các loại đường và carbohydrate. Tuyến tụy cũng cần canxi để làm công việc của mình một cách hiệu quả. Tuy nhiên nếu máu có tính axit nó sẽ sử dụng canxi để cân bằng lại pH trong máu, dẫn đến việc tiết insulin bị gián đoạn. Đồng thời, chế độ ăn có hàm lượng protein cao có thể làm tắc nghẽn các mạch máu ở tuyến tụy, làm cho nó khó khăn hơn để giải phóng insulin.

Nước điện giải ion kiềm có thể giúp cơ thể quản lý sản xuất insulin và do đó quản lý bệnh tiểu đường theo nhiều cách. Nước điện giải ion kiềm có độ pH cao, có nghĩa là nó có thể giúp trung hòa các chất thải có tính axit trong cơ thể. Thêm vào đó, nước điện giải ion kiềm lại có các phân tử siêu nhỏ nên nó dễ dàng chui qua màng tế bào để giúp hydrat và độc tố có tính axit tuôn ra. Đồng thời, nước điện giải ion kiềm còn chứa vi khoáng Canxi dạng ion nên rất dễ dàng cho tuyến tụy sử dụng từ đó cơ thể sẽ không bị thiếu hụt Canxi. Theo thời gian, nước điện giải ion kiềm sẽ giúp cân bằng hệ thống trong toàn bộ cơ thể của bạn. Các bác sĩ tại Hàn Quốc và Nhật Bản đã sử dụng phương pháp điều trị bằng nước điện giải ion kiềm để giúp giảm bớt và thậm chí loại bỏ lượng insulin cần thiết để sử dụng cho bệnh nhân tiểu đường của họ. 

Đó là một số phương pháp hỗ trợ điều trị đái tháo đường thai kỳ mà phụ nữ bị tiểu đường khi mang thai có thể tham khảo thực hiện. Xây dựng chế độ ăn uống, luyện tập hợp lý kết hợp với uống nước điện giải ion kiềm mỗi ngày là những biện pháp có thể kiểm soát đường huyết trong cơ thể hiệu quả.

Theo /

Xét Nghiệm Đái Tháo Đường Ở Phụ Nữ Mang Thai / 2023

Vì bệnh tiểu đường thai kỳ không phải là một căn bệnh có thể nhìn và phát hiện bằng mắt nên cũng giống như khi bệnh cảm cúm, bị thương, đây là bệnh mà thai phụ rất ít khi phải đến bệnh viện điều trị. Vì vậy, rất nhiều phụ nữ mang thai đang lo lắng khi bản thân không nhận thức mình đã bị bệnh tiểu đường thai kỳ chưa và nếu bị bệnh mà không biết thì phải làm sao.

Tuy nhiên, trong những lần khám thai chăm sóc cần thiết cho đến lúc sinh, thai phụ sẽ được tiến hành xét nghiệm để phát hiện khả năng mắc bệnh càng sớm càng tốt.

Trong những lần khám sức khỏe thai kỳ, buổi khám thường kết thúc với câu chuyện về sự thay đổi có thể thấy ở cơ thể người mẹ và hình dáng em bé cũng như câu nói “Ồ, tôi đã lỡ không nghe!”

Bài viết này sẽ đi sâu khai thác về những loại xét nghiệm đái tháo đường khi mang thai, nội dung xét nghiệm và kết quả sau khi xét nghiệm.

1. Phát hiện sớm bệnh tiểu đường thai kỳ

Nếu bệnh tiểu đường thai kỳ có thể được điều trị sớm, người mẹ có thể sinh con an toàn, tuy nhiên, do các triệu chứng sau đây của bệnh tiểu đường thai kỳ tương tự như các triệu chứng của người phụ nữ giai đoạn đầu thai kỳ, nên thai phụ cần đặc biệt chú ý bởi bệnh tiểu đường thai kỳ có những đặc trưng khó nhận thấy.

Đi tiểu thường xuyên

Cảm thấy khô miệng, khát nước

Cân nặng tăng bất thường

Trở nên dễ mệt mỏi

Khi sản phụ có điều gì băn khoăn hoặc lo lắng, điều quan trọng trước tiên là phải tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc y tá trong những lần khám thai. Việc có các bác sĩ và y tá lắng nghe băn khoăn lo lắng, quan sát theo dõi, và sau đó tiến hành kiểm tra để loại bỏ sự lo lắng cũng là một trong những cách quản lý sức khỏe hiệu quả khi mang thai.

2. Hai xét nghiệm tiểu đường thai kỳ khi khám thai

– Xét nghiệm nước tiểu / đo huyết áp

Trước hết, tiến hành đo huyết áp và xét nghiệm nước tiểu để kiểm tra xem liệu có nghi ngờ về bệnh tiểu đường thai kỳ trong khi khám thai. Kiểm tra xem huyết áp có tăng không hoặc xét nghiệm trong nước tiểu có mỡ và đường không.

Nếu đường được phát hiện trong xét nghiệm nước tiểu này, đó là dấu hiệu của bệnh tiểu đường thai kỳ, và nếu có mỡ xuất hiện trong nước tiểu, đó là dấu hiệu hội chứng huyết áp cao khi mang thai. Ngoài ra, tình trạng bệnh có thể được phát hiện qua 1 lần xét nghiệm, và trong sổ tay mẹ và con thường được chia thành các mục với -, ±, + .

Mặc dù ± có dấu dương, nhưng nó là một dấu hiệu dương tính dự đoán tích cực rằng không bị bệnh và không cần thông báo cho thai phụ trong giai đoạn này.

Trong kiểm tra sức khỏe mang thai, về cơ bản thai phụ được tiến hành xét nghiệm máu lần lượt ở mỗi giai đoạn đầu, giữa và cuối của thai kỳ giúp giảm nguy cơ bệnh tiềm ẩn.

Trong xét nghiệm đái tháo đường ở phụ nữ mang thai này, sẽ kiểm tra các mục sau:

Mục đích xét nghiệm máu:

Nhóm máu

Kháng thể ngẫu nhiên

Lượng máu

Đường trong máu

Kháng thể virus Rubella

Kháng thể HTLV-1

Xét nghiệm các bệnh truyền nhiễm như viêm gan B

Nếu xét nghiệm máu phát hiện có bất thường về lượng đường trong máu, khả năng mắc bệnh tiểu đường thai kỳ cao.

3. Trường hợp cần tham khảo ý kiến bác sĩ

Mặc dù mang thai có thể gây ra những thay đổi tình trạng thể chất khác nhau do tăng cân và ảnh hưởng của hormone, nếu các triệu chứng như tê chân, sưng, chuột rút, chóng mặt và khó thở thường xuyên xuất hiện có thể dẫn đến biến chứng của tiểu đường thai kỳ nên hãy nhanh chóng tham khảo ý kiến bác sĩ.

4. Xét nghiệm đái tháo đường ở phụ nữ mang thai là kiểm tra những gì?

Khi được chẩn đoán nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ bằng xét nghiệm nước tiểu hoặc xét nghiệm máu khi khám thai, những xét nghiệm sau đây được tiến hành riêng biệt với việc khám thai.

– Xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên

Là xét nghiệm đo lượng đường trong máu của thai phụ ở trạng thái bình thường mà không cần quyết định thời gian. Không có giới hạn về việc ăn uống trước khi xét nghiệm. Chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ và kiểm soát lượng đường trong máu được thực hiện theo tiêu chuẩn.

– Xét nghiệm đường huyết lúc đói

Là xét nghiệm đo lượng đường trong máu bằng cách lấy mẫu máu của thai phụ trong trạng thái đói đã nhịn ăn sáng vào ngày xét nghiệm. Lượng đường trong máu đo ở trạng thái thấp nhất và được sử dụng như một chỉ số xác định liệu kết quả chẩn đoán và điều trị có thu được hay không.

– Xét nghiệm dung nạp glucose

Xét nghiệm dung nạp glucose là một xét nghiệm để kiểm tra sự thay đổi sau khi hấp thụ glucose bằng miệng.Tiến hành lấy mẫu máu sau khi thai phụ uống nước trái cây có chứa đường để xét nghiệm. Để xác định có mắc bệnh tiểu đường thai kỳ hay không, có hai xét nghiệm như sau:

+ 50g GCT (50g Glucose challenge test)

Đo lượng đường trong máu sau khi hấp thụ 50g glucose bằng miệng. Nếu xét nghiệm này cho kết quả dương tính, tiến hành xét nghiệm tiếp theo.

+ 75g OGTT (Xét nghiệm dung nạp glucose đường uống 75g )

Đo lượng đường trong máu sau khi hấp thụ 75g glucose bằng miệng. Nếu lượng đường trong máu ở mức cao tại 1 trong 3 lần đo khi bung đói, một giờ sau khi hấp thụ glucose, hai giờ sau thì bác sĩ sẽ kết luận thai phụ đã mắc tiểu đường thai kỳ.

Thời điểm nên tiến hành xét nghiệm tiểu đường thai kỳ

Xét nghiệm nước tiểu thường được tiến hành trong mỗi lần khám thai. Ngoài ra, xét nghiệm đường huyết sẽ được chỉ định tiến hành ở tất cả phụ nữ có thai trong giai đoạn đầu của thai kỳ (thường khoảng trước sau 10 tuần khi nhận sổ tay mẹ và bé) và giữa thai kỳ (từ 24~28 tuần).

Xét nghiệm 50g GCT chủ yếu được thực hiện ở giữa thai kỳ, trong khi xét nghiệm 75g OGTT ngoài việc được thực hiện khi xét nghiệm 50 GCT cho kết quả dương tính, còn được thực hiện ở giai đoạn đầu của thai kỳ nếu thai phụ được chẩn đoán có cơ địa dễ bị tiểu đường thai kỳ.

Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ

Qua xét nghiệm sàng lọc, thai phụ sẽ được chẩn đoán là dương tính nếu xét nghiệm đường huyết ngẫu nhiên của phụ nữ giai đoạn đầu thai kỳ là trên 95 mg/dl và xét nghiệm 50g GCT ở giai đoạn giữa của thai kỳ cho kết quả lượng đường trong máu là trên 140 mg/dl.

Sàng lọc là một xét nghiệm được thực hiện để phân loại những thai phụ có thể bị tiểu đường thai kỳ và thai phụ không bị bệnh. Nếu thai phụ được chẩn đoán là dương tính bằng xét nghiệm này, tiến hành xét nghiệm tiếp theo.

– Xét nghiệm chẩn đoán bệnh tiểu đường thai kỳ

Nếu thai phụ được chẩn đoán nghi ngờ mắc bệnh tiểu đường thai kỳ trong xét nghiệm sàng lọc, tiến hành xét nghiệm 75g OGTT và nếu kết quả xét nghiệm tương ứng với trên 1 trong 3 mục: lượng đường trong máu trên 92 mg/dl khi nhịn ăn trước xét nghiệm, 180 mg/dl sau 1 giờ, trên 153 mg/dl sau 2 giờ, thai phụ được chẩn đoán mắc bệnh tiểu đường thai kỳ.

Khi tiến hành tái xét nghiệm, điều quan trọng là không nên bi quan, phải tập suy nghĩ về những gì mình có thể làm cho bản thân.

Những điều cần lưu ý trước khi tiến hành tái xét nghiệm

Khoảng thời gian bao lâu để tiến hành tái xét nghiệm khác nhau tùy vào từng bệnh viện sản, nhưng phần lớn là khoảng trước sau 1 tuần. Vì vậy, trong khoảng trước sau 1 tuần, thai phụ có thể làm gì để không gặp vấn đề khi tái xét nghiệm?

Điều đầu tiên là có lối sống không làm tăng lượng đường trong máu, nhưng để đạt được điều này, cách hiệu quả nhất là quản lý việc ăn uống. Không quá nhiều thai phụ chú ý suy nghĩ bản thân mình ăn gì và những đồ mình ăn có tác dụng như thế nào đối với cơ thể.

Cho đến khi tái xét nghiệm, tránh giảm lượng ăn uống quá mức, thai phụ hãy ăn theo thực đơn điều độ về lượng đường và muối.

Đường có nhiều trong thực phẩm chính như gạo, bánh mì, nhưng không nên tránh không ăn một cách cực đoan mà nên ăn vừa phải và quan trọng thai phụ cần hấp thụ nhiều món chính chứa chất dinh dưỡng cần thiết trong quá trình mang thai. Việc thai phụ ăn đồ mặn, đồ ngọt mà mình thường vô thức thèm ăn một cách điều độ sẽ là cách hiệu quả để phòng ngừa bệnh tiểu đường thai kỳ.

Bên cạnh đó, tập thể dục cũng có tác dụng hạ đường huyết, do đó những thai phụ nhận thấy mình ít tập thể dục nên tích cực vận động cơ thể.

Điều này thật sự khá khó khăn, nhưng điều quan trọng là thai phụ nên cố gắng thư giãn để không căng thẳng quá mức trước khi xét nghiệm.

Phí xét nghiệm tiểu đường thai kỳ

Nếu thai phụ được chẩn đoán nghi ngờ mắc tiểu đường thai kỳ, thai phụ sẽ được tiến hành xét nghiệm, nhưng trong kiểm tra sức khỏe mang thai, ngay cả khi sử dụng một phiếu trợ cấp, sẽ mất những chi phí gì. Có rất nhiều bà mẹ lo lắng về chi phí khi họ muốn chuẩn bị đầy đủ những bộ quần áo dễ thương và những vật dụng cần thiết cho những đứa trẻ được sinh ra.

– Chi phí xét nghiệm nước tiểu

Tại Nhật, thai phụ thường sử dụng phiếu trợ cấp để đo cân nặng và siêu âm nên chỉ phải trả trong khoảng 1,000~2,000 yên; trường hợp thai phụ phải xét nghiệm đặc biệt, do một số bệnh viện tư nhân sẽ miễn phí cho thai phụ, vì vậy thai phụ lo lắng về vấn đề này nên hỏi bệnh viện nơi mình khám. Tại Việt Nam chi phí xét nghiệm nước tiểu dao động khoảng từ 30.000- 50.000.

– Chi phí xét nghiệm dung nạp glucose

Chi phí xét nghiệm dung nạp glucose tại Nhật thường là khoảng trên dưới 3,000 yên, trong khoảng 2,000 yên~5,000 yên. Trong trường hợp nghi ngờ mắc tiểu đường thai kỳ phải làm xét nghiệm dung nạp glucose, thai phụ có thể sử dụng bảo hiểm, chi phí sẽ rẻ hơn. Tại Việt Nam, chi phí xét nghiệm dung nạp glucose khoảng từ 120.000-150.000

Tuy nhiên, bởi vì các xét nghiệm sàng lọc là khám bệnh tự do nên chi phí khác nhau tùy thuộc vào bệnh viện và khu vực. Nếu liên lạc với bệnh viện sản, thai phụ sẽ được tư vấn, vì vậy tốt hơn nên liên lạc trước khi đi xét nghiệm.

Trường hợp thai phụ bị tiểu đường thai kỳ cần nhập viện

Xét nghiệm dung nạp glucose lần đầu tiên thường không cần phải được tiến hành trong bệnh viện, nhưng trường hợp có kết quả dương tính trong xét nghiệm 75g OGTT cũng là chẩn đoán xác nhận bệnh tiểu đường thai kỳ, thai phụ phải được nhập viện theo dõi tiến hành xét nghiệm chi tiết lượng đường trong máu.

Để đo giá trị chính xác hơn, thai phụ sẽ theo chế độ ăn uống cho người tiểu đường được điều chỉnh do bệnh viện chuẩn bị và được tiến hành xét nghiệm. Tại Nhật, thông thường khi nhập viện từ 2 đến 3 ngày, thai phụ có thể sử dụng bảo hiểm. Trung bình, chi phí thai phụ phải trả phần lớn trong khoảng 50,000 yên.

Trường hợp thai phụ chuyển từ nhập viện để xét nghiệm sang nhập viện điều trị và số ngày nhập viện tăng lên, nếu thai phụ nộp đơn xin “Giấy chứng nhận hạn mức tín dụng”, thai phụ có thể giảm chi phí nhập viện ngay cả khi khoản tiền phải tự thanh toán cao. Khi nghe việc nhập viện, thai phụ có thể cảm thấy chán nản, nhưng hãy coi đó là cơ hội để chuẩn bị thể trạng thuận lợi cho việc sinh con, hãy suy nghĩ tích cực về điều hữu ích có thể áp dụng sau khi ra viện, chẳng hạn như bữa ăn của bệnh viện.

Lưu ý về việc ăn uống trước khi xét nghiệm

Trong trường hợp xét nghiệm nước tiểu và xét nghiệm máu, việc ăn uống của thai phụ không được đề cập đến, nhưng vì kết quả xét nghiệm được phân chia giữa kết quả dương tính và âm tính dựa theo bữa tối trước ngày xét nghiệm, biện pháp an toàn là thai phụ nên tránh các loại thực phẩm làm tăng lượng đường trong máu. Đặc biệt là trong thời kỳ mang thai, dinh dưỡng có xu hướng mất cân bằng do bệnh ốm nghén và sự thay đổi sở thích, vì vậy thai phụ nên tránh ăn đồ ngọt và đồ ăn nhanh.

Điều trị khi được chẩn đoán tiểu đường thai kỳ

Hãy thực hiện triệt để việc quản lý bữa ăn được hướng dẫn bởi bệnh viện. Về cơ bản, bệnh viện sẽ khuyến khích chia làm 5 đến 6 lần ăn trong một ngày đồng thời giảm lượng chất đường và đảm bảo lượng calo cần thiết cho cơ thể.

Về liệu pháp tập thể dục khi mang thai, thai phụ được khuyến khích nên đi bộ nhẹ nhàng. Đi bộ khoảng 15 phút sau khi bữa ăn kết thúc 30 phút sẽ giúp ngăn chặn sự gia tăng lượng đường trong máu sau bữa ăn. Thai phụ hãy cố gắng giữ mức đường huyết ổn định bằng việc trò chuyện với chồng hoặc bạn bè cùng đang mang thai.

Trong thời gian mang thai, để kiểm soát lượng đường trong máu, theo dõi sự ảnh hưởng đến thai nhi, việc điều trị bằng insulin được thực hiện. Thai phụ có thể tự tiêm insulin vào bụng, nó chỉ như một vết chích nên không đau quá nhiều.

Một số thai phụ tự mình cải thiện giá trị về lượng đường trong máu bằng liệu pháp ăn uống và liệu pháp tập thể dục, cũng có thai phụ tiến hành 2 liệu pháp trên cùng với liệu pháp điều trị bằng thuốc. Hãy trao đổi với bác sĩ phụ trách của mình và tiếp nhận điều trị thích hợp.

Nguy cơ thai chết lưu và sinh khó cũng có thể tăng cao.

Nếu tình trạng của lượng đường trong máu cao kéo dài trong khi mang thai, có khả năng em bé trong bụng sẽ trở nên nặng cân quá mức do sự tăng đường huyết. Một em bé cân nặng quá mức là một em bé có trọng lượng từ 4000g trở lên khi mới được sinh ra, cần mất nhiều thời gian khi tiến hành sinh, vai của em bé bị kẹt và không thể ra ngoài, tăng nguy cơ sinh khó.

Ngoài ra, do các biến chứng của bệnh tiểu đường thai kỳ, khả năng sinh non ở thai phụ bị bệnh tăng lên, vì vậy hãy trao đổi với bệnh viện và tiếp nhận điều trị để nhằm mục đích có thể sinh con khỏe mạnh một cách an toàn.

Tự quản lý không chỉ là việc ý thức về các con số mà còn quan tâm đến những thay đổi trong tình trạng thể chất là điều quan trọng đối với thai phụ.

Khi thai phụ có nguy cơ bị tiểu đường thai kỳ hoặc khi được chẩn đoán là dương tính, họ sẽ cố gắng làm giảm giá trị lượng đường trong máu, chẳng hạn như giảm việc ăn uống quá mức, vận động quá sức, để ý giá trị đường trong máu bằng mọi cách. Bằng cách làm như vậy, thai phụ sẽ bị căng thẳng khi không thể ăn theo ý muốn, hoặc khi lượng đường trong máu không giảm, và thậm chí lượng đường trong máu có thể tăng hơn nữa.

Ngoài ra, việc áp dụng quá mức liệu pháp tập thể dục và hạn chế việc ăn uống sẽ ảnh hưởng xấu đến không chỉ cơ thể của mẹ mà còn ảnh hưởng đến thai nhi trong bụng, vì vậy việc quan tâm bản thân có thực hiện các liệu pháp quá mức không hoặc tình trạng thể chất có thay đổi không là không thể thiếu cho đời sống mang thai khỏe mạnh.

Tất nhiên, các giá trị kết quả của việc điều trị và xét nghiệm tiểu đường cho bà bầu là quan trọng, nhưng trước hết điều quan trọng là phải lắng nghe tiếng nói của cơ thể mình, luôn trao đổi đầy đủ với bệnh viện với mục đích quan trọng là có thể sinh con khỏe mạnh an toàn.

Bạn đang xem bài viết: Xét nghiệm đái tháo đường ở phụ nữ mang thai tại chuyên mục kiểm soát bệnh tổng thể

https://kienthuctieuduong.vn/

11 Điều Bạn Chưa Biết Về Mang Thai Đôi / 2023

Hiện nay, hiện tượng mang thai đôi sảy ra ở rất nhiều phụ nữ, mang thai đôi có nghĩa là phước hạnh nhân đôi nhưng đi cùng với nó người phụ nữ cũng gặp không ít khó khăn và rủi ro do thai đôi mang lại, vì vậy bạn cần hiểu biết sâu sắc hơn về vấn đề này để chăm sóc bản thân tốt hơn trong thai kỳ của mình nếu mình mang thai đôi.

Điều 1: Bạn có nhiều khả năng sẽ mang thai đôi tự nhiên khi bạn đang ở độ tuổi 30 đến 40

Chúng ta đều biết rằng khi người phụ nữ càng cao tuổi thì càng khó thụ thai nhưng tại sao hiện tượng mang thai đôi lại thường sảy ra ở nhưng phụ nữ mang thai trong độ tuổi từ 30 đến 40 tuổi? Theo lý giải của các chuyên gia về lĩnh vực sinh sản khi bạn đã ngoài 30 tuổi thì chu kỳ rụng trứng của bạn không còn ổn định như trước đó nữa, trứng của bạn có thể rụng bất thường hơn so với trước đó, bạn có thể rụng trứng hai nang ở cùng một thời điểm, vì vậy rất dễ dẫn đến hiện tượng thai đôi.

Điều 2: Khi bạn mang thai đôi, bạn có thể cần bổ sung acid folic

Theo ý kiến của giáo sư Manju – Giám đốc bộ phận Thai nhi và Bà bầu tại Đại học Trung tâm Khoa học Y tế Texas cho rằng: ” Đối với những phụ nữ mang thai bình thường mỗi ngày cần 0,4 mg axit Folic còn những phụ nữ mang thai đôi thì cần 1mg mỗi ngày để giảm nguy cơ sinh khuyết tật ống thần kinh như tật nứt đốt sống cho trẻ”.

Điều 3: Mang thai đôi cần đi khám và kiểm tra sản khoa nhiều hơn so với mang thai thường

Mang thai đôi cần phải theo dõi nhiều hơn mang thai đơn, khi mang thai bạn cần đăng ký khám tại một bệnh viện nhất định để được bác sỹ theo dõi và nắm được thai kỳ của bạn và giúp bạn tránh được nguy cơ sảy ra những bất thường trong thai kỳ do việc mang thai đôi đặc biệt là để đối phó với nguy cơ sảy thai và đẻ non rất thường xảy ra với người mang thai đôi.

Điều 4: Khi mang thai đôi hiện tượng thai nghén có thể xảy ra mạnh hơn so với thai đơn

Phụ nữ mang cặp song sinh thường buồn nôn và ói mửa nhiều hơn trong thời kỳ nghén. Tuy nhiên ngay cả đối với những phụ nữ mang thai đôi này thì hiện tượng nghén này cũng chỉ sảy ra trong vòng 12 đến 14 tuần đầu của thai kỳ.

Hơn thế nữa các bà mẹ mang thai đôi thường đau lưng nhiều hơn, ngủ khó khăn, và ợ nóng hơn so với các bà mẹ đang mang thai đơn. Các bà mẹ mang thai đôi cũng có có khả năng mắc bệnh thiếu máu và bệnh sốt xuất huyết cao sau sinh (chảy máu) sau khi sinh cao hơn so với phụ nữ mang thai đơn.

Điều 5: Hiện tượng chảy máu có thể thường xảy ra hơn trong thời gian mang thai đôi

Nếu hiện tượng chảy máu này sảy ra trong 3 tháng đầu tiên thì nguy cơ sảy thai là rất cao vì vậy khi mang thai đôi, thai 3, thai 4 trong 3 tháng đầu cần được theo dõi chặt chẽ hơn. Nhưng nếu chỉ chảy một chút ít máu thì bạn cần bình tĩnh chưa có gì phải hoảng loạn ngay cả khi bạn mang thai đôi, bạn cần nghỉ ngơi và nhờ bác sỹ theo dõi, tư vấn cho bạn.

Điều 6: Cử động của thai đôi cũng giống như thai đơn

Cũng giống như thai đơn, khi bạn mang thai đôi thì đến tuần thứ 18 đến 20 của thai kỳ bạn có thể cảm nhận rõ cử động của thai nhi. Tuy nhiên sự cảm nhận của bạn về cử động của thai nhi phụ thuộc vào kinh nghiệm mang thai của bạn, nếu bạn đang mang thai lần đầu tiên, bạn thật khó để phân biệt cử động của thai nhi với hoạt động tiêu hóa.

Điều 7: Khi mang thai đôi bạn có thể tăng cân nhiều hơn thai phụ mang thai đơn

Với anh em sinh đôi, bà mẹ tăng cân nhiều hơn khi có hai em bé, hai rau thai, và nước ối nhiều hơn. Hơn thế nữa bạn cũng cần nhiều calo hơn để mang thai sinh đôi. Thông thường người mẹ mang thai đôi tăng cân gấp 1,5 lần người mẹ mang thai đơn. Nếu bạn tăng cân ít hơn 8kg và nhiều hơn 25 kg trong khi mang thai đôi thì đều là những dấu hiệu không tốt. Bạn cần điều chỉnh chế độ ăn uống cho hợp lý hơn.

Điều 8: Nguy cơ phát triển bệnh tiểu đường cao hơn đối với phụ nữ mang thai đôi

Nguy cơ bệnh tiểu đường thai kỳ là cao hơn trong thời kỳ mang thai sinh đôi, các bà mẹ phát triển bệnh tiểu đường trong thai kỳ có nhiều khả năng phát triển bệnh tiểu đường loại 2 sau sinh.

Điều 9: Nguy cơ tiền sản giật trong thai kỳ cao hơn ở thai song sinh

Nguy cơ tiền sản giật xảy ra thường xuyên hơn ở lần mang thai sinh đôi. Tiền sản giật được đánh dấu bởi cao huyết áp, protein trong nước tiểu, và đôi khi sưng ở bàn chân, chân và tay. Đây là những dấu hiệu nguy hiểm bởi vì sản giật có nguy cơ tử vong cao.

Điều 10: Thời điểm sinh có thể đến sớm với thai song sinh

Hầu hết các bà mẹ mang cặp song sinh thường sinh con vào tuần thứ 36-37 của thai kỳ, trong khi những phụ nữ mang thai đơn thường sinh vào tuần thứ 40 của thai kỳ, một số phụ nữ có thể sinh sớm hơn. Nếu các cặp song sinh được sinh ra sau 34 tuần, thì không có gì lo ngại lắm nhưng nếu sớm hơn thì em bé của bạn cần được chăm sóc đặc biệt vì bạn đã sinh non.

Khi được sinh ra sớm, các cặp sinh đôi thường có trọng lượng sau sinh thấp, trẻ sơ sinh như vậy có xu hướng có vấn đề sức khỏe nhiều hơn những đứa trẻ sinh ra nặng hơn 2,7 kg. Vì vậy những phụ nữ mang song thai cần hết sức đề phòng hiện tượng sinh non.

Điều 11: Các thai phụ mang thai đôi thường phải sinh mổ

Các cặp song sinh thường có vị trí ngôi mông lệch nên việc sinh mổ là thường xuyên sảy ra, tuy nhiên vẫn có những trường hợp có thể đẻ thường, sinh mổ hay sinh thường bạn cần tuyệt đối tuân theo ý kiến của bác sỹ.

Khi được sinh ra sớm, các cặp sinh đôi thường có trọng lượng sau sinh thấp, trẻ sơ sinh như vậy có xu hướng có vấn đề sức khỏe nhiều hơn những đứa trẻ sinh ra nặng hơn 2,7 kg. Vì vậy những phụ nữ mang song thai cần hết sức đề phòng hiện tượng sinh non. http://mangthai.vn/

Bạn đang xem bài viết 11 Điều Cần Biết Về Đái Tháo Đường Thai Kỳ / 2023 trên website Ieecvn.com. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!